Hướng dẫn lắp đặt tủ điện MSB

TỦ ĐIỆN MSB

Tổng quan

Tủ Điện Chính Hạ Thế bao gồm công việc cho:

  • Tủ phân phối điện chính – MSB (Main Switch Board), sau đây được gọi là Tủ Điện Hạ Thế.
  • Các tủ phân phối điện phụ.

Lưu ý đối với các tủ điện điều khiển thiết bị cơ khí (Motor Control Centre): Nếu gói thầu được tách riêng cho từng hệ thống, thì các tủ MCC này phục vụ cho thiết bị của hệ thống nào sẽ do nhà thầu cung cấp thiết bị hệ thống đó thực hiện, trừ khi có đề nghị khác.

Tủ Điện Hạ Thế được cấp nguồn 380V, 3 pha + trung tính, 50Hz, từ máy biến áp có trung tính nối đất liên tục và được cấp nguồn 380V, 3 pha + trung tính, 50Hz, từ máy phát điện dự phòng thông qua bộ ATS (Auto Transfer Switch) có các bộ khóa liên động cơ, điện trong trường hợp mất nguồn cung cấp từ nguồn chính.

Sau khi nguồn điện có lại bình thường, điện áp và tần số đã đạt mức danh định trên tất cả các pha của thiết bị chuyển đổi ATS trong thời gian 5 phút (có thể điều chỉnh từ 1 đến 10 phút), thiết bị chuyển đổi ATS sẽ tự động đổi tải ngược lại sang nguồn cung cấp chính.

  • Khái niệm

Đnh nghĩa

Tủ nguyên bộ mua sẵn: Tủ đóng cắt và tủ điều khiển hạ thế có sẵn như là một thiết bị có trong catalogue của nhà sản xuất các phụ kiện đóng cắt lắp trong tủ, bao gồm bố trí và thiết bị theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Tủ sản xuất theo đơn đặt hàng: Tủ đóng cắt và tủ điều khiển hạ thế chế tạo theo đơn đặt hàng.

Dòng định mức: Là dòng điện định mức liên tục không đứt quãng trong môi trường lắp ráp và trong điều kiện đang hoạt động.

Chữ viết tắt

TTA (Type Tested Assemblies): Tủ có thử nghiệm mẫu.

NTTA (Non Type Tested Assemblies): Tủ không có thử nghiệm mẫu.

PTTA (Partially Type Tested Assemblies): Tủ có thử nghiệm mẫu một phần.

  • Thiết kế

Diện tích lớn nhất có thể dùng được đã chỉ ra trên bản vẽ bố trí thiết bị tủ điện đính kèm. Nhà thầu cần lưu ý điều này và cố gắng mọi cách để giữ khoảng không gian tổng thể đã được phân chia cho chúng.

Điện áp cung cấp của hệ thống là 380V, 3 pha và 4 dây, có thêm dây nối đất được nối đất liên tục.

Yêu cầu rằng Tủ Điện Hạ Thế được lắp ráp, kết nối và thử nghiệm toàn bộ tại xưởng của nhà cung cấp Tủ Điện Hạ Thế. Tất cả các mạch điều khiển, bảo vệ và các rơle hợp thành trong Tủ Điện Hạ Thế được kết nối bằng dây cáp tạm thời. Các tín hiệu giám sát và bảo vệ giữa Tủ Điện Hạ Thế và các thiết bị khác bao gồm tủ điều khiển máy phát dự phòng, hệ thống Tủ Điện Hạ Thế sẽ được giả lập trong thời gian thử nghiệm. Khi hoàn tất các thử nghiệm, đường cáp và tất cả kết nối được tháo ra và đóng gói để chuyên chở. Tất cả các dây nối điều khiển tạm được tháo ra và bỏ đi.

Nhà thầu sẽ cung cấp sơ đồ đi dây và đấu nối cho tất cả các thiết bị chi tiết quy định trong tài liệu Chỉ dẫn kỹ thuật này. Điều này bao gồm cả những yêu cầu cho giao diện bảo vệ, điều khiển, khóa liên động của các thiết bị, giữa Thế Tủ Điện Hạ Thế và tủ điều khiển máy phát dự phòng.

Nhà thầu phải cung cấp các bản vẽ sơ đồ bố trí chung và sơ đồ đơn tuyến cho Tủ Điện Hạ Thế. Nhà cung cấp đệ trình các bản vẽ “hoàn công” để ghi lại những thay đổi trong suốt thời gian thi công và thử nghiệm tủ điện.

Điện áp

Tủ Điện Hạ Thế và các thiết bị kết hợp sẽ hoạt động chính xác giữa các khoảng dung sai tần số và điện áp đã định dưới đây:

  • Điện áp: 380V danh định ±5%.
  • Tần số: 50Hz danh định ±2%.
  • Hơn nữa, Tủ Điện Hạ Thế và các thiết bị hợp thành còn phải có khả năng hoạt động xuyên qua các biến đổi ngắn hạn thoáng qua sau đây:
  • Điện áp: Danh định +15%, -20%.
  • Tần số: Danh định ±10%.
  • Tổng độ méo sóng hài là 5%.

Bố trí

Vị trí đặt thiết bị tại nơi an toàn và dễ dàng tiếp cận để vận hành,bảo trì. Chú ý đến các mối liên hệ hoạt động giữa các bộ phận của thiết bị trong việc bố trí các thiết bị khi lắp ráp.

Cp độ ngắn mạch

Dòng ngắn mạch định mức: Là giá trị dòng hiệu dụng lớn nhất trong tương lai tại điện áp hoạt động định mức, tại mỗi đầu cấp nguồn vào tủ, ngoại trừ ảnh hưởng của bộ giới hạn dòng.

Đặc tính khả năng ngắn mạch của tủ: Định mức mạch cấp nguồn chính và thiết  bị chức năng sau:

  • Khi thiết bị bảo vệ dự phòng không cung cấp: Định mức dòng ngắn mạch cho 1 giây.
  • Khi thiết bị bảo vệ dự phòng có cung cấp: Định mức dòng ngắn mạch cho thời gian mở lớn nhất của các thiết bị bảo vệ đi kèm.

Mức thử nghiệm: Không được vận hành thiết bị tại cấp độ ngắn mạch cao hơn mức đã thử nghiệm, trừ khi cung cấp với bảo vệ dự phòng giới hạn dòng ngắn mạch.

Cách ly

Đối với tủ điện có dòng định mức lớn hơn hoặc bằng 800A: Form (dạng) 3b có giấy chứng nhận thử nghiệm mẫu của bên thứ ba, cho phép được hiệu chỉnh bên trong các ngăn của tủ nếu có sự đồng ý của đại diện Chủ đầu tư.

Nếu có sự đồng ý của đại diện Chủ đầu tư, cung cấp các loại cách ly đạt yêu cầu thi công Form (dạng) 3b, được hiệu chỉnh tối thiểu như sau:

  • Chống cháy: Cung cấp các vách ngăn theo Form (dạng) 3b cho các thiết bị phục vụ cho hệ thống phòng cháy chữa cháy, các thiết bị này hoạt động khi có cháy.
  • Cách ly các ngăn của tủ: Dạng cách ly thấp hơn được chấp thuận cho ngăn tủ.
  • Cầu dao tự động loại lớn MCCB (Moulded Case Circuit Breaker): Cho phép lắp ≤ 4 thiết bị chức năng trong một tiểu khu riêng biệt.
  • Bộ khởi động động cơ, công suất định mức < 22 kW:

+  Những nơi mà phần bảo vệ mạch động cơ được lắp ở nơi khác trong tủ, thì lắp ≤ 4 thiết bị chức năng trong một tiểu khu theo Form (dạng) 2.

+  Những nơi mà mạch bảo vệ động cơ được lắp cùng với bộ phận khởi động động cơ, thì lắp ≤ 4 thiết bị chức năng trong một tiểu khu theo Form (Dạng) 2, bằng cách che chắn hay bao bọc đường dây dẫn vào.

  • Cầu dao tự động loại nhỏ MCB (Miniature Circuit Breaker) hay MCCB có công suất định mức đến 100 A được kết nối đến mạch chiếu sáng, ổ cắm và các phụ kiện điện nhỏ một hay nhiều pha thì: Lắp bất kỳ số cầu dao tự động trong một tiểu khu riêng biệt theo Form (dạng 2), quy định lắp các cầu dao tự động trên một khung thanh cái nhiều cực được chấp thuận, giấu trong một nắp che và có cửa tháo rời được.
  • Tất cả vách ngăn được sản xuất từ các tấm thép rắn chắc.

Đối với các tủ điện có dòng định mức khác: Nói chung sẽ có Form (dạng) 2, ngoài trừ được chỉ định như trên bản vẽ.

Thiết bị phòng cháy chữa cháy

Các thiết bị đóng cắt dành phục vụ cho hệ thống phòng cháy chữa cháy: Thiết bị phải hoạt động khi có cháy và phải được cách ly riêng biệt với những thiết bị không phải là thiết bị khẩn cấp khác. Cung cấp nhãn hướng dẫn “Những thiết bị PCCC – Không được cắt điện”.

Cp độ bảo vệ

Trong phòng máy: IP42.

Các tủ để sử dụng ngoài trời: IP54 cho các bề mặt bên ngoài và IP41 cho các bề mặt hoạt động bên trong.

Các tiện ích dự phòng

Cung cấp ít nhất 20% số cực dự phòng, có nghĩa chỉ cung cấp khoảng trống để lắp đặt được 20% các MCB, MCCB và các thanh dẫn bổ sung trong tương lai.

Gn

Đặt trên sàn: Tủ thông thường.

Gắn trên tường: Chỉ sử dụng gắn tường cho các tủ có lối vào phía trước tủ có diện tích  < 2 m2.

Đu nối

Đường cáp vào: Phía trên và phía dưới.

Đường cáp ra: Phía dưới.

Logic cho ATS

Khi mất nguồn, một bộ khóa liên động cơ, điện sẽ chuyển đổi ngay khi máy phát hoạt động và ổn định.

Chất lượng

Trình duyệt

Trình duyệt tất cả các phụ kiện sử dụng trong tủ điện.

Đệ trình các chứng chỉ thử nghiệm mẫu cho các bộ phận, thiết bị chức năng và các tủ bao gồm các thử nghiệm dòng hồ quang điện và các số liệu thử nghiệm tại nhà máy.

Số liệu thử nghiệm mẫu

Số liệu thử nghiệm mẫu được yêu cầu cho Tủ Điện Hạ Thế và các thanh cái lắp vào, bao gồm việc đấu nối đến tất cả các thiết bị điện có kích thước khác nhau, nối vào thanh cái.

Thẩm tra các loại thử nghiệm mẫu và các thử nghiệm dòng hồ quang bên trong (nếu có), được thực hiện không nhỏ hơn dòng ngắn mạch thiết kế tại điện áp vận hành danh định.

Sự thay đổi đến các tủ có thử nghiệm mẫu (TTA): Đệ trình các hồ sơ của sự thay đổi đến các thành phần từ khi thử nghiệm.

Kiểm tra

Thông báo

Đưa ra thông báo để kiểm tra, và được thực hiện tại các bước sau:

  • Lắp ráp sẵn sàng cho các thử nghiệm.
  • Tủ đã lắp đặt và đấu nối.
  • Sự chấp thuận.

Vật tư và phụ kiện

    • Tủ điện hạ thế lắp ráp theo đơn đặt hàng

3.1.1) Kết cấu tủ

Vỏ tủ được chế tạo từ thép tấm kim loại cứng, có lưới chống côn trùng. Thông gió cho tủ bao gồm vách, cửa hay cả hai. Tủ điện được chế tạo có độ cách ly và cấp độ bảo vệ như trong bộ Chỉ dẫn kỹ thuật này.

Bố trí

Các ngăn: Tách riêng các tiểu khu, khu vực thanh cái và dây cáp, các thiết bị chức năng và các ngăn thiết bị điện áp thấp bằng các vách kim loại ngang và dọc, phù hợp với sơ đồ bố trí và cách ly các ngăn đặt thiết bị.

Chiều cao lắp các thiết bị trên sàn đến trục tâm của thiết bị:

  • Đòn khuỷu và tay cầm của cầu dao tự động, bộ phận công tắc có cầu chì và dao cách ly:

+     Gắn trên tường: Cao từ 500 – 1.900mm.

+     Đặt trên sàn: Cao từ 200 – 1.900mm.

  • Công tắc điều khiển, đèn chỉ thị, thiết bị và đồng hồ đo trên cửa:

+     Gắn trên tường: Cao từ 1.000 – 1.700mm.

+     Đặt trên sàn: Cao từ 200 – 1.800mm.

  • Thiết bị chuyển mạch khẩn cấp dạng nút nhấn: Cao từ 800 – 1.600mm.

Thiết bị lắp trên cửa: Sắp đặt hợp lý các năng trong một cùng nhóm, để dễ dàng tiếp cận mà không cần phải sử dụng dụng cụ hay chìa khóa.

Vỏ tủ

Vỏ tủ bằng thép:

  • Thép tấm mạ kẽm dày tối thiểu 1,6 mm, chiều dày lớp phủ 0,1mm.
  • Các tủ ngoài trời: Chiều dày lớp phủ 0,2 mm.

Chng côn trùng

Che lỗ thông gió bằng lưới 1mm không bắt lửa và không bị ăn mòn.

Qut thông gió

Cung cấp quạt thông gió tại những nơi yêu cầu như cho ngăn tụ bù.

Bảng lắp thiết bị

Đủ cứng để đỡ sức nặng của thiết bị lắp trên nó. Chế tạo bằng kim loại dày ≥ 2mm hay tấm bảng phi kim loại với các góc đỡ bằng kim loại nặng, hay bắt bulon hoặc hàn vào mặt bên vỏ tủ.

Khu vực cáp vào phía trước: Rộng tối thiểu 450mm.

Cố định thiết bị

Khoảng cách: Cung cấp các khoảng không về điện, cơ khí và nhiệt đủ lớn giữa các thiết bị để bảo đảm các hoạt động tốt.

Gắn: Bằng bulon, bắt vít trên lỗ ren trên bảng lắp kim loại, đinh tán hay bằng các kẹp mua sẵn. Cung cấp chi tiết cố định máy móc thiết bị có thể tiếp cận được, điều này cho phép thay thế thiết bị sau khi hoàn tất chạy thử và nghiệm thu.

Lắp đặt: Cho các thiết bị nhẹ, cung cấp các thanh ray kết hợp và kẹp mua sẵn.

Ni đất liên tục

Nối đất chắc chắn thiết bị và các khung kim loại tủ lắp ráp vào dây dẫn nối đất bảo vệ. Cạo bề mặt sơn và lớp phủ ngay trước khi bắt bulon vào thanh nối đất. Cung cấp các vòng đệm có răng cưa cho các đầu bulon và đầu con tán tại chỗ sơn, liên kết kim loại với kim loại.

Cung cấp móc nâng

Đối với các thiết bị có kích thước vận chuyển lớn hơn 1.800mm (cao) x 600mm (rộng), cung cấp bộ phận lắp trên giá đỡ và các đồ gá tháo ra được dành cho việc nâng chuyển.

Cu trúc giá đỡ

Cung cấp các chỗ lắp và các móc dấu khuất để cho phép tủ được lắp vào và cố định tại một vị trí mà không phải tháo thiết bị ra.

Gn trên tường

Gia cố tại lỗ bắt bulon. Cho các thành phần lắp phẳng và nửa phẳng, cung cấp các góc bịt bằng vật liệu tương tự và hoàn thiện như vỏ tủ.

Gn trên sàn

Cung cấp các chân tủ bằng thép mềm, mạ kẽm nhúng nóng dày 0,2mm, kích thước danh định 75mm (cao) x 40mm (rộng) x 4mm (dày), để hoàn thiện lắp ráp tại công trường. Khoan những lỗ đường kính 12mm trong tủ và bệ máng rồi bắt bằng bulon các phần tủ lắp ráp vào chân tủ. Sơn những lỗ đã khoan bằng lớp sơn lót giàu chất kẽm.

3.1.2) Đường cáp vào

Cung cấp những điều kiện dễ dàng để đi đường cáp vào và ra trong khu vực đi cáp cho cáp động lực và cáp điều khiển. Cung cấp đầy đủ khoảng không trong vỏ tủ cạnh lối vào cáp để cho đường cáp vào và cáp ra dễ đi dây, đấu nối sau cùng gọn gàng mà dây không bị bó chụm hay gẫy khúc.

Np đậy và miếng đệm

Nắp che: Cung cấp nắp che phẳng rộng tối đa 150mm lắp vào nhau và che các khe rãnh của đường cáp vào.

Miếng đệm phẳng: Cung cấp miếng đệm phẳng có thể tháo rời được có viền đệm theo yêu cầu cấp độ bảo vệ.

Vật liệu: Thép dày 1,5mm, vật liệu tổng hợp dày 5mm hay chất phênôlíc cán mỏng và miếng đệm cáp.

3.1.3) Cửa và nắp bảo vệ

Rộng

Lớn nhất: 900mm.

Cánh cửa mở Tối thiểu 90o.

Dây néo

Cung cấp những dây néo cho những cửa tủ đặt bên ngoài.

Các cửa gần kề nhau: Đặt khoảng cách giữa các cửa gần kề nhau cho phép mở hai cửa 90o cùng lúc.

Bản lề

Cung cấp bản lề chốt chống ăn mòn hay những bản lề làm sẵn để treo cửa. Đối với cửa tháo được, cung cấp những chốt kẹp so le dài đủ để tạo sự liên kết chắc chắn khi lắp cửa vào. Cung cấp 3 bản lề cho mỗi cửa cao hơn 1m. Cung cấp chi tiết giữ lại và bản lề ngược cho các cửa không được nâng lên.

Tay nắm bằng kim loại cho cửa

Cung cấp theo sau đây:

  • Tay nắm kiểu cần gạt chống ăn mòn, tác động lên hệ thống chốt gài bằng các thanh chốt và ray dẫn hướng đủ mạnh để chịu được lực nổ mạnh gây ra do điều kiện ngắn mạch bên trong tủ.
  • Tay nắm chữ ‘T’ không ăn mòn, loại đôi, lắp trên gờ cạnh, với khóa dạng trụ.

Khóa

Kết hợp khóa hình trụ và hệ thống chốt gài. Chìa khóa giống nhau. Tổng số chìa khóa: 2 bộ cho mỗi bộ phận.

Thiết bị lắp trên cửa

Bảo vệ hay bao che thiết bị lắp trên cửa và các đầu dây để ngăn chặn sự tiếp xúc vô ý vào đầu nối có điện hay dây cáp hay cả hai.

Tiếp đất

Tiếp đất thường xuyên vào các thiết bị điều khiển, thiết bị hiển thị lắp trên cửa bằng dây cáp tiếp đất mềm, nhiều lõi hay bằng dây bện có tiết diện tương đương nối vào cửa.

Nắp che

Kích thước tối đa: 900mm rộng và diện tích mặt 1,2m2.

Cố định: Cố định vào khung sườn tại ít nhất 4 điểm. Cung cấp đai ốc chịu ăn mòn nếu nắp che rộng quá 600mm. Các bờ mép còn lại lắp vào khối thân hay trên các thanh song song. Không được cung cấp các nắp gài lẫn liền nhau.

Tay nắm: Cung cấp tay nắm hình dạng chữ ‘D’ loại chống ăn mòn.

Np che dạng mặt nạ

Với cửa che cầu dao tự động, cung cấp các nắp che như là phần che chắn giữa cơ cấu vận hành và các phần có điện.

Tm mặt nạ

Cung cấp miếng che hay nắp che có thể tháo rời được cho lỗ cắt thật sát với cầu dao tự động nhằm cho phép hoán đổi các cầu dao 1, 2 và 3 cực. Cung cấp những tay nâng hay những tay nắm dạng núm tròn chống ăn mòn, cung cấp những nắp che cho các lỗ lắp cầu dao tự động không sử dụng.

3.1.4) Thanh cái

Cung cấp thanh cái cấp nguồn chính bên trong tủ điện từ đầu cáp vào đến thiết bị bảo vệ cho các thiết bị chức năng đầu ra và cho thiết bị chức năng trong tương lai.

Thanh cái được mạ thiếc.

Đnh nghĩa

Thanh cái đầu vào: Thanh cái kết nối đầu cáp vào đến đầu vào của thiết bị đóng cắt chính.

Thanh cái cấp nguồn chính: Là thanh cái kết nối đầu ra của thiết bị chức năng ngõ vào, hay chính là thanh cái vào ở những chỗ không có bộ phận đóng ngắt chính, đến đầu nối của các thiết bị chức năng ngõ ra hay các bộ chia ngõ ra.

Thanh cái chia nguồn: Thanh cái kết nối từ thanh cái chính đến các đầu nối vào của các thiết bị chức năng ngõ ra.

Vật liệu

Thanh hợp kim đồng ren thô kéo nguội, có cường độ dẫn điện cao, tinh chất đồng 99,98%, tỉ trọng đạt 8,9 kg/dm3, độ dẫn điện >100% IACS, nhiệt độ nóng chảy >1.000oC, độ bền kéo >250 MPa, độ dãn dài >15%.

Gii hạn độ tăng nhiệt độ – thanh cái pha và thanh trung tính.

Giới hạn độ tăng nhiệt độ dòng định mức lớn nhất: 65oC, sai số ± 1,5oC bằng các thử nghiệm hay tính toán.

Giới hạn độ tăng chịu dòng ngắn mạch lớn nhất: 160oC bằng tính toán.

Mt cắt ngang

Hình chữ nhật với các góc bo tròn.

Giá đỡ

Đủ cứng để chịu được ứng suất từ và ứng suất nhiệt do dòng ngắn mạch lớn nhất có thể xảy ra trong tương lai.

Vật liệu: Cách điện không hút ẩm có khả năng giữ thanh cái ở 105oC.

Thứ tự pha

Đối với các thanh cái chính và kết nối với thiết bị đóng ngắt, quy định thứ tự pha A, B và C, từ trái qua phải, trên xuống dưới và sau ra trước khi nhìn từ phía trước các tủ.

Quy định màu

Cung cấp nẹp màu rộng tối thiểu 25mm lắp cố định cho thanh cái ở khoảng cách lớn nhất 500mm với ít nhất một nẹp màu cho mỗi phần thanh cái trong mỗi ngăn tủ.

  • Thanh cái pha: Đỏ, vàng và xanh dương cho các pha A, B và C.
  • Thanh cái trung tính: Đen.
  • Thanh cái tiếp đất bảo vệ: Xanh lá.

Sự giới hạn: Không được cung cấp các băng màu có chất keo dính.

Hệ thống thanh cái

Loại: Các thanh cái nhiều cực hay hệ thống thanh cái loại nguyên bộ mua sẵn, thẩm tra công suất dòng ngắn mạch và giới hạn độ tăng nhiệt độ qua các thử nghiệm.

Công suất dòng tải

Mật độ dòng điện trên thanh cái trung bình là 1,5 A/mm2, nhưng không vượt quá 2A/mm2.

Thanh dẫn pha: Chú ý tới ứng suất nhiệt do dòng ngắn mạch gây ra, giả định rằng vỏ

tủ bằng vật liệu có từ tính đặt trong phòng được thông gió tốt và nhiệt độ sau cùng 90oC.

Thanh dẫn trung tính: Kích thước phù hợp giống như thanh dẫn pha.Thanh dẫn nối đất bảo vệ: Kích thước bằng 100% dây dẫn nối đất.

Đnh mức thanh cái chia nguồn

Cho những thiết bị chức năng đầu ra riêng biệt: Tương đương với định mức khung vỏ của thiết bị chức năng.

Cho nhiều thiết bị chức năng: Tương đương với hệ số đồng thời, và dựa trên dòng định mức khung vỏ.

Bộ giới hạn dòng ngắn mạch

Định mức thanh cái nối vào bộ giới hạn dòng ngắn mạch theo 100% định mức của kích thước khung vỏ cầu dao tự động giới hạn dòng ngắn mạch hay định mức cầu chì.

Liên kết thanh cái

Cho biến dòng, cung cấp các liên kết có thể tháo rời được dài ≤ 450mm.

Phiến nối cáp

Cung cấp và làm giá đỡ cho các phiến thanh cái cho các thiết bị có đầu nối chính quá nhỏ cho đầu nối cáp (đầu cốt). Cung cấp các phiến có kích thước phù hợp với đầu nối cáp, với dòng định mức tối thiểu của kích thước khung thiết bị lớn nhất.

Cách điện pha: Cung cấp cách điện pha giữa các phiến thanh cái nơi mà khoảng cách nhỏ nhất giữa pha/pha và pha/đất thì nhỏ hơn kích thước đầu nối chính.

Mối nối

Loại: Dùng bulon thép chịu lực cao, các con tán và đai ốc, với các đai ốc khóa hay có các đầu khóa (không có vòng đệm hãm). Không được sử dụng các lỗ ren, tán rivê hay tương đương để liên kết các bộ phận mang điện.

Cách điện thanh cái

Cung cấp các miếng che dày tối thiểu 4mm lên các thanh cái được nhìn thấy trong phạm vi tủ điện. Những khu vực không thể lắp đặt miếng che thì dùng vỏ nhựa cách điện có mã màu.

3.1.5) An toàn điện

Ct sét tủ điện chính hạ thế

Các thiết bị chuyển đổi năng lượng sét sẽ phải được cung cấp khi lắp đặt trong Tủ Điện Hạ Thế. Các thiết bị chuyển đổi này gồm một khối Metal Oxid Varistor (Điện trở thay đổi bằng oxid kim loại) đơn lẽ với khả năng cắt sét là 65 kA, được mắc rẽ giữa mỗi pha với trung tính.

Nối đất an toàn điện

Vỏ kim loại của tất cả các thiết bị điện, vỏ tủ điện cần phải được nối vào hệ thống nối đất riêng của hạ thế, sẽ giúp tránh xuất hiện điện áp cao gây nguy hiểm cho người sử dụng.

Các bộ phận cần nối đất (vỏ kim loại): Phần dẫn điện của thiết bị khi bình thường không có điện, tuy nhiên trong điều kiện hư hỏng sẽ trở nên dẫn điện.

Yêu cầu tổng trở cho hệ thống nối đất an toàn điện phải ≤ 4 Ω.

3.1.6) Liên kết nối đất và trung tính

Đầu nối

Cung cấp các đầu nối cho các mạch trong tương lai. Số đầu nối cho trung tính/đất phải nhiều hơn số đầu nối pha để có thể đấu nối riêng lẻ mỗi dây trung tính/đất.

Liên kết

Công suất tủ > 36 cực: Cung cấp các thanh liên kết tiếp đất và trung tính tại phía trên và dưới của ngăn tủ chứa các cầu dao điện tự động.

Công suất tủ ≤ 36 cực: Cung cấp các thanh kết nối tại vị trí của đường cáp vào tủ. Lắp: Lắp các liên kết trung tính trên đế cách điện.

Mạch điều khiển: Cung cấp các liên kết tiếp đất và trung tính riêng biệt. Dán nhãn: Cung cấp các nhãn cho các đầu tiếp đất và trung tính.

3.1.7) Đi dây bên trong

Mạch chỉ thị và mạch điều khiển.

Cung cấp dây dẫn có kích thước phù hợp với khả năng tải dòng của các mạch riêng. Kích thước nhỏ nhất: Loại dây mềm 1mm2.

u dây cáp

Quy định màu đi dây như sau:

  • Pha A: Đỏ.
  • Pha B: Vàng.
  • Pha C: Xanh dương.
  • Trung tính: Đen.
  • Nối đất: Xanh lá cây – sọc vàng.

Mạch ổ cắm, chiếu sáng, mạch phụ

Kết nối trực tiếp vào đầu nối cầu dao tự động với dòng định mức phù hợp.

3.1.8) Hoàn thiện tại xưởng

Mở rộng

Thực hiện sơn phủ mặt trong và mặt ngoài bề mặt kim loại của vỏ tủ bao gồm nắp che ngoại trừ bề mặt mạ điện, tráng kẽm, hay thép không rỉ và cả nắp lưới che thông gió.

Sơn hoàn thiện

Phủ lớp sơn bột phản ứng nóng hay là hai lớp sơn lỏng.

Màu sơn

  • Các tủ trong nhà: Màu xám hoặc tham khảo ý kiến của Chủ đầu tư.
  • Các tủ ngoài trời: Màu xám hoặc tham khảo ý kiến của Chủ đầu tư.

Tủ điện cho các thiết bị cơ khí MCC (Motor Control Centre)

Tng quát

Tủ điện cho các bị cơ khí được trình bày dưới đây, phần nào chưa có hoặc chưa đầy đủ thì tham khảo như trong phần tủ điện Tủ Điện Hạ Thế lắp ráp theo đơn đặt hàng ở bên trên.

Các chi tiết kim loại: Kim loại đúc khuôn mạ crôm.

Vỏ tủ bằng thép:

  • Thép tấm mạ kẽm dày tối thiểu 1,6mm, chiều dày lớp phủ 0,1mm.
  • Các tủ ngoài trời: Chiều dày lớp phủ 0,2mm.

Tủ: Bên trong chứa tất cả cầu dao tự động, bộ khởi động động cơ, rơ le, đèn chỉ thị và các công tắc điều khiển, tủ điều khiển làm bằng kim loại tấm lắp trên tường hay sàn.

Chỉ sử dụng gắn tường cho các tủ có lối vào phía trước tủ có diện tích  < 2m2.

Mức ngắn mạch: Thiết kế và chế tạo theo mức ngắn mạch đã được tính toán xảy ra trong tủ điều khiển.

Sự thẩm tra: Thẩm tra rằng các thiết bị bảo vệ vận hành tự động ngắt nguồn khi có dòng ngắn mạch có thể xảy ra tại vị trí thiết bị.

Điện áp tiếp xúc: Thiết kế và thi công bảo đảm rằng giới hạn điện áp tiếp xúc không vượt quá giới hạn.

Cân bằng tải: Tùy thuộc sự giới hạn tác động bởi kích thước tải, cân bằng các tải một pha qua tất cả ba pha.

Cấp độ bảo vệ nhỏ nhất: IP42.

Chống bụi: Cung cấp các miếng đệm neoprene trên cửa và tấm tháo lắp.

Chống côn trùng: Các lỗ thông gió che lưới có ô 1mm bằng vật liệu chống ăn mòn, không bắt lửa.

Dán nhãn: Cung cấp các nhãn cho mỗi cấu kiện tủ điện phù hợp với các chức năng hoạt động và tên trên bản vẽ thi công.

Hoàn thiện: Sử dụng lớp phủ ngoài bảo vệ cho mặt trong và mặt ngoài của vỏ tủ bao gồm cả nắp che.

Tủ điện MCC dùng cho hệ thống thông gió phục vụ chữa cháy phải kéo cáp điều khiển đóng/ mở về phòng điều hành cháy trung tâm, để đóng/mở trong trường hợp khẩn cấp.

Tủ điện MCC dùng cho hệ thống bơm nước cấp, bơm nước thải, bơm chữa cháy, xử lý nước thải… phải kéo dây tín hiệu báo lỗi về phòng điều hành cháy trung tâm, để thể hiện lỗi khi các tủ nêu trên xảy ra lỗi.

Tủ điện MCC dùng cho hệ thống thông gió phục vụ chữa cháy phải có timer, nhằm mục đích điều chỉnh thời gian khởi động của các tủ khác nhau, tránh trường hợp khởi động cùng lúc làm tăng dòng khởi động của toàn hệ thống điện khi có cháy.

Bố trí

Cửa có bản lề thích hợp cho công tắc đèn chỉ thị, đồng hồ đo và các công tắc.

Chiều rộng cửa ≤ 800mm có tay khóa, bản lề nâng lên. Tạo nếp gấp và làm gân tăng cứng để ngăn chặn cửa bị uốn hay xoắn. Sắp xếp cánh mở tối thiểu 90º.

Bên trong tủ bố trí công tắc tơ, cầu dao tự động, rơ le, thiết bị điều khiển điện tử và các thiết bị tương tự.

Thiết bị gắn trên cửa và trên tủ: Sắp đặt trên một dạng thuận tiện theo nhóm các thiết bị chức năng, để dễ dàng tiếp cận mà không dùng dụng cụ hay chìa khóa.

Chiều cao lắp đặt: Gắn các bộ phận cần thao tác, đèn chỉ thị, đồng hồ và các dụng cụ đo lường ≤ 1.800mm so với sàn.

Gắn các thiết bị: Gắn các thiết bị bên trong tủ bằng cách bắt bulông trực tiếp vào bảng cách điện phía sau hay trên các thanh ray. Sắp xếp các thiết bị, đi dây và máng điện theo các bộ phận riêng có thể được di dời dễ dàng mà không ảnh hưởng đến các bộ phận khác.

Đầu nối dây: Cung cấp một cầu nối dây dễ dàng tiếp cận được để kết nối với dây cáp ngoài.

Đi dây bên trong

Cho mạch chỉ thị và mạch điều khiển:

  • Cung cấp dây dẫn có kích thước phù hợp với khả năng tải dòng của các mạch riêng.
  • Kích thước nhỏ nhất: Loại dây mềm 1mm2.

Sắp xếp: Đi cáp gọn gàng ngang hay dọc trong bó và thẳng bằng dây buộc PVC hay bằng các dây xoắn PVC hay đi trong máng có rãnh. Bảo đảm rằng dây cáp không bị quá nhiệt.

Đu nối

Đường cáp vào: Phía trên và phía dưới.

Đường cáp ra: Phía dưới.

Khóa

Kết hợp khóa hình trụ và hệ thống chốt gài. Chìa khóa giống nhau. Tổng số chìa khóa: 2 bộ cho mỗi bộ phận.

Tiếp đất

Tiếp đất thường xuyên vào các thiết bị điều khiển, thiết bị hiển thị lắp trên cửa bằng dây cáp tiếp đất mềm, nhiều lõi hay bằng dây đồng bện có tiết diện tương đương nối vào cửa.

u sơn

  • Màu xám hoặc tham khảo ý kiến của Chủ đầu tư.

Thi công

    • Lắp đặt tủ

Cố định

Trước khi đấu nối các vách bên trong tủ điện, lắp cố định các bộ phận và các thiết bị đo lường lên vỏ tủ đúng vị trí, phẳng và thẳng đứng.

  • Đường vào

Đường cáp vào

Không được đưa cáp vào từ phía trên của tủ đặt ngoài trời.

Cáp một lõi định mức >300A: Đi riêng biệt qua một miếng đệm phi kim loại. Không được cung cấp các móc giữ cáp bằng kim loại.

Giá đỡ cáp

Treo đỡ hay buộc cáp chính và cáp phụ trong khoảng 200mm đầu cuối. Cung cấp những giá đỡ thích hợp để chịu được ứng suất trong điều kiện ngắn mạch.

Lối vào hệ thống đường máng thanh cái.

Cung cấp những lối vào được cắt lỗ khít với thanh cái, được lắp bằng các mặt bắt bulon và làm kín với vỏ tủ để vẫn duy trì cấp độ bảo vệ của tủ. Thanh cái nối đất có bao bọc được lắp đến dây dẫn nối đất bảo vệ tủ. Lắp các mặt ghép của thanh cái tại xưởng chế tạo và giữ nguyên khi vận chuyển.

  • Sơ đồ mạch

Bảng sơ đồ mạch

Cho tất cả tủ phân phối động lực và tủ chiếu sáng: Cung cấp bảng sơ đồ với kích thước 200 x 150mm, với chữ đánh máy chỉ ra các thông tin được lắp đặt như sau:

  • Tên, định mức và dụng cụ bảo vệ ngắn mạch.
  • Định mức dòng và số thứ tự mạch động lực và chiếu sáng, loại và kích cỡ dây cáp và khu vực được cung cấp.

Gắn: Đặt bảng sơ đồ mạch trong vỏ nhựa dẻo cứng trong suốt, để trên giá giữ sơ đồ mạch được lắp bên trong cửa tủ.

Sơ đồ đơn tuyến

Các thiết bị lắp ráp theo đơn đặt hàng riêng: Cung cấp các sơ đồ đơn tuyến.

Định dạng: Chữ in không bị mờ, tối thiểu khổ A3, chỉ ra tình trạng đã được lắp đặt. Gắn: Lắp trên khung kim loại không bị chói và được lắp trên tường gần vị trí thiết bị.

  • Đánh dấu và dán nhãn

Cung cấp nhãn bao gồm định mức cho thiết bị điều khiển và mạch điện, thiết bị chức năng, các ghi chú cho nhân viên vận hành và bảo trì, định mức dòng điện vào và dòng điện ra, kích cỡ và nguồn cấp, và định mức kW cho bộ khởi động động cơ.

Nhãn nhận dạng

Cung cấp nhãn gắn trên lối vào tủ, cửa tủ, nắp che, trên mặt tủ điện và các thiết bị bên trong, chỉ ra các cấu kiện trong và các cấu kiện làm việc.

Chiều cao chữ nhỏ nhất

Tên thiết bị chính: 25mm.

Tên thiết bị phân phối: 15mm.

Tủ phân phối nhỏ sản xuất độc quyền: 10mm. Dao cắt chính: 10mm.

Thiết bị chức năng đầu ra: 8mm.

Dán nhãn nhận dạng (bên ngoài mặt bên của tủ): 4mm.

Ghi chú nguy hiểm, báo hiệu và cảnh báo: 10mm cho tiêu đề, 5mm cho phần còn lại. Các nhãn khác bao gồm nhãn cho thiết bị bên trong tủ điện: 3mm.

Màu nhãn

Chữ đen trên nền trắng.

Nhãn ghi chú và dao cắt chính: Chữ đỏ trên nền trắng. Nhãn cảnh báo, nguy hiểm: Chữ trắng trên nền đỏ.

Gắn nhãn

Gắn nhãn chắc chắn.

Phương pháp: Lựa chọn sau đây:

  • Bắt vít và dán dính hai mặt
  • Gắn trên miếng nhôm bắt vào tủ điện bằng đinh vít hay vít chìm.
  • Nhãn bằng nhôm: Đinh tán bằng hợp kim monel hay nhôm.

Lp đặt

Cân chỉnh nhãn ngay ngắn theo hàng ngang và dọc.

Dán nhãn cho bên ngoài tủ

Tên nhà sản xuất: Yêu cầu phải có.

Tủ: Cung cấp nhãn đặt tên chỉ ra nguồn cung cấp chính.

Tủ điều khiển: Dán nhãn cho bộ giới hạn dòng ngắn mạch và điều khiển, bao gồm như sau:

  • Tên mạch cho dao ngắt chính, mạch điều khiển chính và mạch điều khiển phụ.
  • Chi tiết nguồn tải và nguồn phụ.
  • Định mức dây cáp hay thanh cái vào đến bộ chia nguồn đầu tiên.
  • Kích cỡ dây cầu chì.

Dán nhãn cho các cấu kiện bên trong

Cung cấp các nhãn cho các thiết bị bên trong tủ. Lắp đặt nhãn bên trong tủ được đề cập và chữ thì không được che khuất bởi thiết bị hay dây dẫn.

Cầu dao tự động MCCB: Nếu nhãn của nhà sản xuất bị che khuất bởi cơ cấu tay cầm vận hành hay người vận hành động cơ, thì cung cấp nhãn phụ thiết bị kế cạnh.

Bng tín hiệu

Cho phép phối hợp với Kiến trúc sư và Nhà thầu trang trí nội thất cho các bảng tín hiệu sau:

  • Ghi chú “NGUY HIỂM”, được gắn trên tủ điện tổng.
  • Ghi chú “KHÔNG ĐUỢC VÀO”, được gắn trên mặt ngoài cửa vào phòng tủ điện hay trục xuyên tầng điện.

Cung cấp một bảng “Hướng dẫn xử lý điện giật” được treo ở vị trí dễ thấy trên tường của phòng tủ điện.

Đánh dấu cáp

Đánh dấu nguồn gốc của tất cả các dây dẫn bằng chữ rõ ràng không tẩy xóa.

Nhãn đặt tên: Cung cấp các nhãn bền gắn vào mỗi lõi và vỏ dây dẫn với chữ, số hay cả chữ số phù hợp với sơ đồ nối dây.

Kiểm tra và nghiệm thu

    • Thử nghiệm trước khi hoàn tất

Thử nghiệm sản xuất

Thực hiện theo các thử nghiệm sau:

  • Các tủ: Thử nghiệm hoạt động hàng ngày về cơ khí và điện tại nhà máy bằng cách sử dụng thiết bị và mạch điện giả lập từ bên ngoài.
  • Thiết bị bảo vệ dòng rò: Thử nghiệm sử dụng thiết bị trên đó hiển thị dòng ngắt và thời gian ngắt của mỗi thiết bị.
  • Thử nghiệm điện môi: Các tủ không có thử nghiệm mẫu (NTTA) và các tủ có thử nghiệm mẫu một phần (PTTA): 2.5 kV r.m.s (hiệu dụng) cho 15 s.
  • Thử nghiệm hoạt động: Vận hành các thiết bị cơ khí, rơle, điều khiển logic và các bảo vệ, thiết bị báo động và khóa liên động.
  • Rơle bảo vệ: Thử nghiệm dòng đưa vào sơ cấp hay, nếu được chấp thuận, thử nghiệm dòng vào thứ cấp, để thẩm tra đặc tính dòng điện/thời gian và các giá trị cài đặt.
  • Thực hiện thử nghiệm dòng đưa vào thứ cấp trên MCCB có thể điều chỉnh ngắt được sau khi lắp đặt và trước khi đưa điện vào, để thẩm tra đặc tính dòng điện/thời gian và giá trị cài đặt.
  • Thử nghiệm hoàn tất

Thực hiện theo các thử nghiệm sau:

  • Vận hành về điện.
  • Bảo trì

Thực hiện như sau:

  • Thực hiện các công việc thử nghiệm và bảo trì hàng tháng để bảo trì các thiết bị.
  • Sửa chữa lỗi, thực hiện việc hiệu chỉnh và thay thế các thiết bị hết hạn sử dụng, vật liệu đã bị hư hỏng trong thời gian 24 giờ từ lúc thông báo.
  • Nghiệm thu

Công tác nghiệm thu phải thực hiện với sự hiện diện của Nhà thầu thi công/Nhà cung cấp/Đại diện Chủ đầu tư/Tư vấn giám sát.

MINH TÂM LÀ ĐƠN VỊ CÓ NHIỀU NĂM KINH NGHIỆM THIẾT KẾ THI CÔNG LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN- TỦ MSB . LIÊN HỆ NGAY VỚI MINH TÂM ĐỂ ĐƯỢC PHỤC VỤ TẬN TÂM!!

CÔNG TY THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT, BẢO TRÌ, TỦ MSB – TỦ ATS UY TÍN

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ MÁY PHÁT ĐIỆN MINH TÂM

  • Hotline: 0346788892
  • Email: minhtammpd@gmail.com
  • Đ/C Số 163/42 Đường Nguyễn Đình Thi, KP Bình Đường 3, An Bình, Dĩ An, Bình Dương
  • Website: https://mayphatdienminhtam.com

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *