KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG THI CÔNG MÁY PHÁT ĐIỆN

GIỚI THIỆU CHUNG

  1. Bối cảnh
  • Kế hoạch quản lý môi trường (KHQLMT) cho dự án nêu rõ các nguyên tắc, quy trình và các phương pháp sẽ được dùng để kiểm soát và hạn chế tối thiểu các tác động lên môi trường và xã hội của tất cả các hoạt động thi công của dự án. KHQLMT được dự kiến bổ sung vào đánh giá tác động môi trường và Xã hội bổ sung của dự án và đảm bảo rằng các cam kết này được thực hiện bởi Công ty Minh Tâm để hạn chế tối thiểu các tác động về môi trường và xã hội liên quan đến dự án gắn với tất cả các giai đoạn Dự án.
  • Như cam kết của mình về việc thực hiện công tác môi trường và xã hội cho các công trình xây dựng Công ty Minh Tâm sẽ đảm bảo các nội dung sau:
  • Phát triển, thúc đẩy và tăng cường trách nhiệm chia sẽ về việc thực hiện môi trường và xã hội của dự án.
  • Thúc đẩy nhận thức và hiểu biết về môi trường giữa các nhân công và Công ty thông qua đào tạo, xác định rõ các vài trò và trách nhiệm đối với công tác quản lý môi trường và xã hội và việc thực hiện dự án gắn với việc thực hiện môi trường tổng thể.
  • Khuyến khích nâng cao nhận thức về tính nhạy cảm đối với văn hoá và xã hội ở cộng đồng địa phương và tầm quan trọng của việc giảm thiểu các tác động của dự án đối với tập quán và văn hoá của người dân địa phương.
  • Kiểm tra việc thực hiện môi trường và xã hội suốt quá trình thi công và việc thực hiện phương thức quản lý thích ứng với việc không ngừng nâng cao ;
  • Giữ cam kết với các cộng đồng địa phương liên quan về việc cam kết, thông tin trong suốt quá trình thi công.
  1. Tổ chức và cấu trúc kế hoạch quản lý môi trường
  • KHQLMT được thiết kế như là một hồ sơ quan trọng trong hệ thống các kế hoạch kiểm soát, và lập ra khuôn khổ bao quát về các quy tắc quản lý môi trường mà sẽ được áp dụng cho dự án.
  • KHQLMT bao gồm các quy tắc hướng dẫn và quy trình về môi trường cho công tác truyền thông, lập báo cáo, kiểm tra và xem xét kế hoạch cho tất cả các bộ phận/công trình, Công ty phụ được yêu cầu để tuân thủ trong suốt các giai đoạn tiền thi công.
  • KHQLMT cũng phải được xem xét như là một hồ sơ khuôn khổ tổng thể nhằm thiết lập điều khoản tham chiếu cho tất cả các kế hoạch về môi trường và xã hội bao gồm như sau:
  • Kế hoạch quản lý lán trại công nhân và thi công;
  • Kế hoạch giám sát Môi trường;
  • Kế hoạch kiểm tra môi trường;
  • Kế hoạch quản lý sức khoẻ và xã hội.
  • Điều khoản tham chiếu cho việc lập các kế hoạch này được trình bày trong các phụ lục.

NHỮNG RỦI RO CHÍNH VỀ MÔI TRƯỜNG

  • Những rủi ro chính về môi trường sau đây đã được nhận diện cho giai đoạn thi công dự án. Những rủi ro này được nhận diện trong bên dưới.

Tóm tắt những tác động chính về môi trường trong giai đoạn thi công vấn đề

Vấn đề Tác động/Rủi ro
Xây dựng dự án và các bộ phận gắn liền với dự án –  Tạo ra tiếng ồn

–  Tạo ra bụi

–  Giao thông đường bộ

–  Tai nạn và những hoạt động không lường trước

–  Cất giữ chất thải hoá học và nguy hại

–  Chất thải rắn và chất thải lỏng

Công trình phụ trợ (Đường, đường truyền tải, v.v.) –  Tạo ra tiếng ồn và rung động

–  Bụi

–  Giao thông đường bộ gia tăng

–  Cải thiện sự tiếp cận

Đưa lực lượng công nhân xây dựng vào –  Xây dựng những lán trại mới

–  Tạo việc làm

–  Nhu cầu về cơ sở hạ tầng và vật dụng gia tăng

–  Mất tính đa dạng sinh học và gia tăng áp lực lên các khu bảo vệ.

–  Mất bản sắc văn hoá và dân tộc

Sức khoẻ –  Gia tăng tỷ lệ truyền bệnh

–  Gia tăng sử dụng và buôn bán ma tuý

–  Gia tăng nhu cầu về các dịch vụ y tế

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên –  Mất độ che phủ rừng

–  Mất tính đa dạng sinh học và môi trường sống

Tài sản văn hoá –  Mất hoặc biến đổi các điểm lịch sử văn hoá/khảo cổ
Xã hội –  Tái định cư người dân và các xã bị ảnh hưởng

–  Mất bản sắc văn hoá và dân tộc

VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM KHQLMT

Tổ chức Trách nhiệm
Ban giám đốc Công ty –  Chịu trách nhiệm chung  đối với việc thực hiện môi trường của dự án

–  Người ra quyết định về những chính sách áp dụng cho dự án

–  Vai trò giám sát chung trong suốt giai đoạn thi công

–   Xem xét các báo cáo của Tư vấn  độc lập giám sát môi trường.

–  Chịu trách nhiệm  đối với những thay  đổi trong KHQLMT như là một phần của phương pháp tiếp cận thích nghi với quản lý môi trường và xã hội.

Ban HSE –  Lập và thực hiện kế hoạch quản lý lán trại công nhân và thi công

–  Lập và duy trì các hồ sơ và tất cả các thông tin báo cáo cần thiết như đã quy định trong KHQLMT.

–  Đảm bảo rằng tất cả các nhân sự thi công và các Công ty phụ đều được thông báo về mục đích của KHQLMT và nâng cao nhận thức về các biện pháp theo yêu cầu đối với việc thực hiện và tuân thủ môi trường và xã hội.

–   Trong quá trình thi công, giữ an toàn giao thông dọc tuyến đường và đặc biệt chú ý đến những vùng có mật độ giao thông cao.

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ

  1. Kế hoạch quản lý tác động thi công
Mục đích:

Giảm thiểu các tác động tiêu cực của các hoạt động xây dựng lên các cộng đồng địa phương và môi trường tự nhiên.

Mô tả:

Lập kế hoạch quản lý tác động xây dựng sẽ là trách nhiệm của Công ty thi công. Kế hoạch này giải quyết các yếu tố sau:

–    Các yêu cầu về thiết kế và những biện pháp bảo vệ môi trường cho lán trại thi công;

–    An toàn và an ninh;

–   Bảo dưỡng các cơ sở vật chất của lán trại;

–   Luật về đạo đức của công nhân;

–   Các điều khoản cho người ăn theo lán trại;

–    Xói mòn và trầm tích;

–   Bụi và phát thải dạng hạt;

–   Tiếng ồn;

–   Công tác đất, mái đào và mái đắp;

–   Bãi dự trữ vật liệu tạm;

–   Quản lý chất thải;

–   Phòng ngừa ô nhiễm;

–   Bóc dọn tầng phủ, trồng tái sinh tầng phủ và khôi phục mặt bằng.

Trách nhiệm:

–   Ban HSE của công ty phối hợp với Ban HSE ở công trình lập, thực hiện và quản lý kế hoạch này.

  1. Kế hoạch quản lý các khu bảo tồn và đa dạng sinh học
Mục đích:

Đảm bảo sự bảo vệ tính đa dạng sinh học của địa phương và của vùng và giảm thiểu các tác động của dự án lên các khu bảo tồn liền kề.

Mô tả:

Kế hoạch quản lý các khu bảo tồn và đa dạng sinh học sẽ chứa các biện pháp bổ sung để bảo vệ đa dạng sinh học và các khu bảo tồn ở vùng lân cận của vùng dự án bao gồm :

–    Cải thiện ranh giới tự nhiên của các khu bảo tồn;

–   Xây dựng các kế hoạch quản lý khu bảo tồn;

–   Thiết lập và đào tạo cán bộ tuần tra và canh gác các khu vườn lớn;

–   Các nghiên cứu cơ sở bổ sung về sinh thái;

–   Phát triển cơ sở hạ tầng cần thiết – các điểm kiểm soát, các cửa thu phí, nhà cho cán bộ công nhân viên, bến tàu, đường mòn và các cơ sở vật chất nghệ thuật;

–   Lắp đặt bảng chỉ dẫn và hàng rào, khi được yêu cầu;

–   Phát triển chiến lược quản lý tiếp cận kể cả kiểm soát việc xe cộ vào và ra vùng dự án, các cổng và các ba-ri-e;

–   Xây dựng và thực hiện luật về đạo đức cho công nhân cấm săn bắt, đánh bắ cá và sơ hữu động vật hoang dã để con người tiêu thụ (thịt thú rừng);

–   Xây dựng các cơ chế để phối kết hợp liên đơn vị giữa cơ quan quản lý rừng của tỉnh và ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên;

–   Giáo dục và nâng cao nhận thức về môi trường cho các cộng đồng địa phương và cán bộ dự án;

–   Điều phối các hoạt động trong vùng đệm của các khu bảo tồn.

Trách nhiệm:

–   Ban HSE của công ty phối hợp với Ban HSE ở công trình lập, thực hiện và quản lý kế hoạch này.

  1. Kế hoạch quản lý môi trường
Mục đích:

Mục tiêu của kế hoạch giám sát môi trường là để

–   Đảm bảo các hợp phần của dự án tuân thủ tất cả các luật và các điều kiện phê duyệt;

–   Đo đếm thành công của các biện pháp giảm thiểu đã đề xuất;

–   Tiếp tục giám sát cơ sở;

–   Tạo điều kiện cho việc đánh giá liên tục các hoạt động hậu thi công và trong quá trình vận hành.

Mô tả:

Giám sát môi trường sẽ được thực hiện trong quá trình thi công dự án.

Giám sát trong giai đoạn thi công sẽ là thực hiện những theo dõi có hệ thống để định kỳ đo đếm thành công của các biện pháp giảm thiểu đã đề xuất và tiếp tục thu thập dữ liệu cơ sở.

Phần lớn công tác giám sát thi công phải được thực hiện bằng mắt và được cán bộ giám sát thi công xác nhận. Một Tư vấn độc lập giám sát môi trường sẽ chịu trách nhiệm lấy mẫu môi trường và giám sát tất cả các vấn đề có liên quan đến môi trường đối với những hoạt động của Công ty Thi công. Những khía cạnh cụ thể sẽ được giải quyết trong quá trình thi công bao gồm:

–   Tiếng ồn

–   Chất lượng không khí

–   Chất lượng nước và các nguồn tài nguyên nước

–   Xói mòn và bồi lắng

–   Các khu bảo tồn

–   Các nguồn tài nguyên văn hoá vật thể

–   Đường vào

–   Tái định cư

–   Khai hoang và phục hồi đất

Trách nhiệm:

–   Ban HSE của công ty phối hợp với Ban HSE ở công trình lập, thực hiện và quản lý kế hoạch này.

  1. Kế hoạch sức khỏe
Mục đích:

–   Ngăn ngừa và giảm nhẹ những ảnh hưởng của việc xây dựng và vận hành lên dân cư địa phương

–   Ngăn ngừa và giảm nhẹ những ảnh hưởng của dân cư tràn vào (công nhân và người ăn theo lán trại) lên dân cư địa phương

–   Cải thiện tình hình sức khoẻ của cư dân địa phương

–   Tạo năng lực cho các Cơ quan Y tế công để giải quyết nhu cầu y tế của những người dân mục tiêu của họ

Mô tả:

Chương trình Sức khoẻ vùng sẽ giải quyết những ưu tiên chính về y tế của quốc gia như sau:

–   Chương trình tiêm chủng mở rộng

–   Phòng và kiểm soát bệnh

–   Nước sạch và vệ sinh môi trường

–   An toàn và vệ sinh thực phẩm

Chương trình Sức khoẻ vùng sẽ hỗ trợ cải thiện các cơ quan y tế công và các chương trình thông qua tạo năng lực, cơ sở hạ tầng, thiết bị, giao thông, thuốc và các nguồn cung cấp và chi phí hoạt động.

Lập kế hoạch và thực hiện sẽ được hợp nhất lại;

Tạo năng lực được nhìn nhận là hợp phần chính của chương trình;

Một hệ thống tham chiếu sẽ được xây dựng liên kết các trung tâm y tế Xã, bệnh viện huyện và bệnh viện tỉnh;

Một chương trình theo dõi và giám sát sẽ được xây dựng;

Những người đi theo lán trại sẽ được giải quyết theo kế hoạch của vùng

Trách nhiệm:

–   Ban HSE của công ty phối hợp với Ban HSE ở công trình lập, thực hiện và quản lý kế hoạch này.

  1. Kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên văn hóa vật thể
Mục đích:

–   Mục đích của kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên văn hoá vật thẻ là ngăn ngừa bất kỳ sự mất mát vô tình nào các nguồn tài nguyên văn hoá và vật thể trong quá trình thi công.

Mô tả:

–   Những hoạt động này sẽ được thực hiện có sự kết hợp với những người có thẩm quyền của Bộ.

–    Có thể sẽ có thêm các nguồn tài nguyên văn hoá và vật thể được bắt gặp trong quá trình thi công. Công ty sẽ xây dựng một kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên văn hoá vật thể xác định những biện pháp nào sẽ được áp dụng để bảo vệ những nguồn tài nguyên văn hoá này.

–    Những thủ tục phát lộ xác định những biện pháp nào nên được áp dụng nếu bắt gặp các nguồn tài nguyên văn hoá vật thể.

Kế hoạch này cũng nên nhắm đến những biện pháp để giám sát xói mòn các khu văn hoá vật thể ở hạ lưu và thực hiện các biện pháp bảo vệ các khu này

Trách nhiệm:

–   Ban HSE của công ty phối hợp với Ban HSE ở công trình lập, thực hiện và quản lý kế hoạch này.

  1. Quản lý tác động môi trường và xã hội
Các biện pháp thi công chung
Vấn đề Mục tiêu giảm thiểu Biện pháp giảm thiểu
Tính toán thời gian thi công Các hoạt động thi công cần được tính toán thời gian để tránh tác động môi trường không cần thiết. Các hoạt động thi công phải tránh những điều kiện thời tiết bất lợi.
Tạo ra bụi Bụi được tạo ra không được là chất có hại cho sức khoẻ hoặc là mối gây phiền toái cho các nhóm bị ảnh hưởng. –  Tưới nước khu vực làm việc và các tuyến đường thuộc các khu vực đó theo nhu cầu. Tần suất tưới nước nên được tăng lên ở những vùng có mật độ giao thông cao hoặc tiếp giáp với các cộng đồng

–  Giảm thiểu giao thông ở các bản địa hương và tuân thủ giới hạn tốc độ bắt buộc.

–  Sử dụng vật liệu và các bãi dự trữ vật liệu lộ ra ngoài càng sớm càng tốt.

Xáo trộn do rung động Mức độ rung động không được ảnh hưởng đến các hộ gia đình địa phương, vật nuôi hoặc các loài động vật hoang dã. –  Các hoạt động thi công nên được giới hạn vào các giờ ban ngày.

–  Nếu các hoạt động xuất hiện ngoài các giờ ban này thì phải thông báo cho dân bản địa phương.

–  Việc nổ mìn phải được thực hiện vào cùng một thời gian cho mỗi ngày

–  Trước khi thực hiện các hoạt động nổ mìn phải đưa ra lời cảnh báo.

Giao thông đường bộ gia tăng Không được có nguy cơ đáng kể cho người dân địa phương do mức độ giao thông phục vụ thi công gia tăng.

Không được tổn hại đến tính nguyên vẹn của các con đường

–  Công ty chịu trách nhiệm tổng thể đối với an toàn giao thông trong suốt giai đoạn thi công, cả đối với công nhân và cả các cộng đồng.

–  Công ty chú ý giám sát những khu vực có mật độ giao thông cao để đảm bảo an toàn giao thông

–  Giảm thiểu giao thông ở các bản và các khu dân cư khác

–  Tăng biển chỉ dẫn và thông báo giới hạn tốc độ.

–  Đường phải được giữ không có bùn, mảnh vụn/mảnh vỡ và các chướng ngại vật khác.

–   Kế hoạch nâng cao nhận thức giao thông cho cộng đồng phải được soạn và thực hiện.

–   Sửa chữa đường khi được yêu cầu

–  Giao thông trên đường nên được giới hạn trong các giờ ban ngày; nếu không thì các cộng đồng địa phương phải được thông báo trước.

Cất giữ nguyên vật liệu độc hại cho xe và thiết bị thi công Cẩm thải, đổ hoặc sử dụng nguyên vật liệu độc hại gần nguồn nước.

Lượng nguyên vật liệu độc hại tràn ra đột xuất phải được dọn sạch, báo cáo và giám sát.

–  Kiểm kê nguyên vật liệu độc hại hàng ngày

–  Cung cấp kho thích hợp và đào tạo cho cán bộ về những thực tiễn xử lý nguyên vật liệu độc hại.

–  Nguyên vật liệu phải được cất ở nơi cách nguồn nước tối thiểu là 100 m.

–  Tất cả các hoạt động dịch vụ cho xe và thiết bị phải được thực hiện trên mặt đất bằng, có khoảng cách nhất định và cách xa nguồn nước.

–  Nên sử dụng trang thiết bị tràn và thủ tục khẩn cấp.

Giám sát Công tác giám sát phải được thực hiện để đảm bảo những lo lắng của các bên liên quan được ghi lại và giải quyết kịp thời. Lập báo cáo sự cố và khiếu nại phải được thực hiện
Biện pháp thi công cho một số công tác
1.   Đào bốc
Tiếng ồn Các cấp ồn không được gây ảnh hưởng đến các hộ gia đình, gia súc hoặc các động vật hoang dã –  Chỉ thi công trong thời gian ban ngày

–  Nếu phải thi công ngoài thời gian ban ngày, cần thông báo cho dân cư bản địa.

Độ rung Các mức độ rung không được gây ảnh hưởng đến các hộ gia đình, gia súc hoặc các động vật hoang dã –  Chỉ thi công trong thời gian ban ngày

–  Nếu phải thi công ngoài thời gian ban ngày, cần thông ra cảnh báo trước khi tiến báo cho dân cư bản địa

2.   Nước thải
Thải các chất gây ô nhiễm ra môi trường Không xả nước trực tiếp vào lòng sông hoặc hệ thống thoát nước cấp Quốc gia.

Cung cấp việc xử lý nguồn nước khi có thể, để giảm các thải chất rắn lơ lửng

–  Thực hiện quan trắc chất thải ra

–  Cung  cấp quân trang cho việc xả thải và có các quy trình khẩn cấp được lập khi có dầu mỡ, nhiên liệu, v.v. thải ra.

–  Đào tạo cán bộ về các quy trình kiểm soát hợp lý khi đối mặt với các chất gây ô nhiễm

3.   Lưu trữ và sử dụng các vật liệu độc hại
Lưu giữ các vật liệu nguy hiểm cho các thiết bị thi công và phương tiện Cấm xả thải các vật liệu nguy hiểm vào các cửa cống, bãi rác hoặc gần dòng nước

Các xả thải được phát hiện ngẫu nhiên sẽ được dọn sạch, lập báo cáo và kiểm tra

–  Kê khai hằng ngày với tất cả các vật liệu nguy hiểm

–  Lưu giữ hợp lý và tập huấn nhân viên quy trình sử dụng nhiên/vật liệu nguy hiểm

–  Vật liệu sẽ được lưu giử cách dòng nước tối thiểu 100m.

–  Hoạt động bảo dưỡng tất cả phương tiện xe cộ và thiết bị sẽ được duy trì ở trên bề mặt và ở khoảng cách đã định rõ và ở khu vực cách xa dòng nước.

–  Sử dụng các quân trang và các quy trình khẩn cấp cho việc xả thải

–  Tập huấn nhân viên về các quy trình kiểm soát hợp lý khi  đối mặt mới các vật liệu nguy hiểm

4.   Tác động lên cộng đồng do các hoạt động thi công
Xáo trộn hệ thống gia  đình, các công trình của cộng đồng và các bản sắc văn hoá dân tộc Người dân sẽ không bị  ảnh hưởng bất lợi khi có số lượng lớn nhân công xây dựng cư trú tại các lán trại. –  Xây  dựng các ngôi nhà mới ở trong các khu vực tái định cư dự kiến.

–  Hỗ trợ di chuyển ra khỏi khu vực dự án trong quá trình thi công tránh bị tác động và xáo trộn. Phương án phải  được áp dụng đối với các hộ gia đình không bị mất đất hoặc nhà do các hoạt động thi công

–  Thiết lập mạng lưới truyền thông phục vụ thảo luận vấn  đề giữa các cấp chính quyền địa phương và cán bộ môi trường dự án và Công ty

–  Ban HSE công trình các báo cáo về việc phàn nàn và than phiền của người dân hoặc các sự việc, hằng tháng trình báo cáo cho Ban HSE Công ty

–  Giáo  dục và nâng cao nhận thức cho các công nhân xây dựng về các nhóm dân tộc thiểu số địa phương

–  Các lán trại công nhân độc lập/không phụ thuộc  đối với các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

–  Tăng cường an ninh tại các bản

–  Tách  biệt các khu vực sống đối với công nhân xây xựng

–  Các  chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức cho người dân địa phương, đặc biệt là đối với các thế hệ trẻ.

–  Hỗ trợ các chương trình và hoạt động để duy trì di sản văn hoá và dân tộc.

Nguy cơ về sự an toàn và sức khoẻ do các hoạt  động thi công

 

Hạn chế tối hiểu các rủi ro về an toàn và sức khoẻ đến người dân địa phương

Người dân địa phương và các xã được thông báo về các rủi ro về an toàn và sức khoẻ.

Các vấn đề về xung đột xã hội sẽ được nêu ra và xử lý.

–  Nhà  thầu phải chịu trách nhiệm về sự an toàn của người dân trong giai  đoạn thi công

–  Cần thông báo trước cho các cộng  đồng dân cư về các hoạt động thi công có thể gây rủi ro cho an toàn của người dân

5.   Lán trại thi công
Nhu cầu về cơ sở hạ tầng và các tiện ích tăng Các hoạt động thi công sẽ không khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện có.

Các công nhân xây dựng sẽ nhận được nguồn cung cấp nước sạch tin cậy.

Năng lượng/nhiên liệu sẽ  được cung cấp mà không có sự gây hại nào tới các nguồn tài nguyên hiện có hoặc không khai thác ở các vùng tự nhiên

–  Đảm bảo rằng các nguồn mà lán trại công nhân sử dụng không xung  đột với các nguồn cung của người dân địa phương.

–  Cung  cấp nhân sự được giáo dục và đào tạo.

–  Đảm bảo rằng các nguồn mà lán trại công nhân sử dụng không xung  đột với các nguồn cung của người dân địa phương

–  Cung  cấp các cơ sở/thiết bị lưu trữ nguồn nước

–  Đảm bảo nước dự trữ luôn sẵn có,  đặc biệt trong suốt các mùa khô

–  Các lán trại sẽ được trang bị các thiết bị vệ sinh hợp lý, cứ 25 công nhân có một nhà vệ sinh

–  Áp  dụng các  điều luật  để ngăn cấm việc khai thác tài nguyên thiên nhiên (củi đốt)

–  Cung  cấp các nguồn nhiên liệu bổ sung để ngăn chặn sự xung đột với người dân địa phương

–  Tăng cường an ninh xung quanh các khu vực được bảo vệ, đặc biệt là dọc đường bộ

–  Nâng cao nhận thức và đào tạo biện pháp bảo vệ các khu vực xung quanh khu bảo tồn

Các tác  động lên sức khoẻ liên quan tới sự tập trung cao của nhiều người Các công nhân trong lán trại được tiêm vắc xin và kiểm tra bệnh tật

Tất cả các hành vi phạm pháp và không phù hợp phải  được báo cáo và xử lý

Các vấn về xung  đột xã hội sẽ được nêu ra và giải quyết

–  Cung  cấp các chương trình và dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho công nhân xây dựng và người dân địa phương

–  Cung  cấp nhân viên y tế đã được đào tạo và thuốc men

–  Giáo  dục và nâng cao nhận thức về vệ sinh cá nhân và các bệnh lây truyền do quan hệ tình dục

–  Làm  vệ sinh chung  ở các vị trí chi ngăn (nhà bếp trong lán trại, v.v)

–  Thực hiện xét nghiệm ma tuý thường xuyên

–  Tăng cường an ninh, đặc biệt là đường bộ và đường thủy

–  Các  chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về ma tuý cho người dân  địa phương và các công nhân xây dựng.

GIÁM SÁT THI CÔNG

Công ty để giám sát các vấn đề về giảm thiểu tác động môi trường và xã hội và đảm bảo rằng dự án được xây dựng và vận hành theo cách phù hợp với các quy định của chính phủ và các cam kết trong đánh giá tác động môi trường và xã hội.

  1. Mục tiêu giám sát

Mục tiêu của Khuôn khổ Giám sát Môi trường là:

  • Đảm bảo các vấn đề về sức khỏe an toàn và môi trường được thực hiện phù hợp với pháp luật và các quy định của Chính phủ Việt Nam và các điều kiện phê duyệt;
  • Đo được mức độ thành công của các biện pháp giảm thiểu đã đề xuất trong việc gảm thiểu và/hoặc giảm các tác động môi trường-xã hội có khả năng xẩy ra;
  • Tiếp tục giám sát đường cơ sở của các điều kiện môi trường và xã hội;
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp tục xem xét các hoạt động hậu thi công và vận hành trên cơ sở dữ liệu thực hiện và các phản hồi thông qua tham vấn; và
  • Thực hiện điều chỉnh hoặc các chương trình quản lý thích ứng mới khi cần thiết, nếu các biện pháp giảm thiểu đã đề xuất không thể giảm và/hoặc giảm thiểu những tác động có thể xẩy ra liên quan đến dự án hoặc đáp ứng được mức độ thành công đã xác định sẵn..
  1. Khuôn khổ Giám sát
  • Khuôn khổ giám sát này dự trù đưa ra hướng dẫn về nội dung của các thủ tục giám sát môi trường và sẽ không thay thế bất kỳ tiêu chuẩn, quy định hay luật pháp nào của Chính phủ Việt Nam bắt buộc phải áp dụng trong quá trình thi công.
  • Công tác giám sát phải được bắt đầu ngay khi công trình được khởi công, giám sát viên phải luôn sẵn sàng công việc trước khi tiến hành các công tác thi công. Công tác giám sát phải được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của dự án đã đề xuất này và được Ban HSE quản lý.
  • Ban HSE cũng sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo rằng môi trường xung quanh và các cộng đồng xã hội được bảo vệ trong suốt thời gian thi công.
  • Ban HSE công trình sẽ bố trí nhân viên HSE giám sát các hoạt động thi công được tuân theo các yêu cầu về sức khỏe an toàn và môi tường.
  1. Khuôn khổ giám sát các thông số môi trường:
Vấn đề Vị trí phát sinh vấn đề Thông số giám sát Phương pháp quản lý
Tiếng ồn Điểm thi công Lượng tiếng ồn tạo ra trong suốt các ngày và giờ thi công

Mức độ thường xuyên của sự xáo trộn đối với người dân địa phương

Theo dõi kiểm tra và quan sát hằng ngày

Báo cáo vụ việc

Lập báo cáo hằng tháng gửi Ban HSE công ty

Bụi Điểm thi công Lượng bụi tạo ra trong suốt các hoạt động xây dựng Theo dõi kiểm tra và quan sát hằng ngày

Báo cáo vụ việc

Lập báo cáo hằng tháng gửi Ban HSE công ty

Quản lý các vật liệu nguy hại Điểm lưu giữ các vật liệu nguy hại Vị trí cơ sở lưu giữ, an ninh và bảo dưỡng Bản danh mục liệt kê kiểm tra

Báo cáo vụ việc hoặc tai nạn

Lập báo cáo hằng tháng gửi Ban HSE công ty

Chất thải rắn Điểm thi công

Các điểm Lán trại

Lượng tác thải tạo ra ở khu vực thi công và lán trại

Lượng rác thải chôn trong đất tái chế vật liệu

Vứt rác và gây nhiễm bẩn môi trường

Các biểu theo dõi rác thải hoặc các báo cáo vụ việc bắt buộc

Lập báo cáo hằng tháng gửi Ban HSE công ty

Rác thải cống Các dịch vụ ở công trường thi công

Các dịch vụ ở lán trại thi công

Số lượng và chất lượng các dịch vụ vệ sinh được cung cấp

Dùng sai mục đích các dịch vụ vệ sinh

Xử lý rác thải con người không hợp lý

Lập danh mục kiểm tra hằng ngày

Báo cáo vụ việc

Lập báo cáo hằng

Lập báo cáo hằng tháng gửi Ban HSE công ty.

Nước phục vụ công trường Khu vực thi công

Khu vực lán trại

Sử dụng sai mục đích nguồn nước dự trữ

Sử dụng sai mục đích các nguồn nước tự nhiên

Gây ô nhiễm nguồn nước

Lập danh mục kiểm tra hằng ngày

Báo cáo vụ việc

Lập báo cáo hằng tháng gửi Ban HSE công ty.

Bảo dưỡng phương tiện và thiết bị thi công Vị trí thi công

Khu vực lưu giử phương tiện/thiết bị

Đường vào

Vận hành thiết bị/phương tiện theo tiêu chuẩn

Sự rò rĩ nhiên liệu, dầu nhờn và sự bốc khí gas vượt quá giới hạn cho phép

Thực hiện không đúng trình tự hoặc sử dụng các thiết bị/phương tiện sai mục đích

Lập danh mục kiểm tra hằng ngày

Báo cáo vụ việc

Lập báo cáo hằng tháng gửi Ban HSE công ty.

Bộ luật cho công nhân về việc quản lý và an toàn Khu vực thi công

Khu vực lán trại

Quản lý các công nhân xây dựng theo kỹ luật, an ninh và an toàn

Các tai nạn và các vụ việc không có trong dự kiến

Mâu thuẩn với người dân địa phương

Tổ chức định kỳ các buổi họp về an toàn lao động và môi trường

Báo cáo vụ việc

Lập báo cáo hằng tháng gửi Ban HSE công ty.

  1. Kế hoạch giám sát cá thông số môi trường
Vấn đề Trách nhiệm Thời gian thực hiện Các thông số kiểm tra Địa điểm kiểm tra Phương pháp thực hiện
Tiếng ồn NV. Môi trường Quan sát hàng ngày Tần suất xáo trộn đối với người dân địa phương

Yêu cầu lắp đặt thiết bị chặn âm thanh

Công trường thi công

Các vùng lân cận

Thính giác hoặc thiết bị xách tay giám sát tiếng ồn

Mẫu báo cáo

Báo cáo hàng tháng

Chất lượng không khí NV. Môi trường Kiểm tra hàng tháng Lượng bụi gây ra

Yêu cầu phun nước cho đường, công trường để kiểm soát bụi.

Yêu cầu dự trữ nước bổ sung

Công trường thi công

Đường vào

Các điểm rút nước

Bằng mắt thường

Mẫu báo cáo

Báo cáo hàng tháng

Chất lượng nước NV. Môi trường Thí nghiệm hàng tuần Tiêu chuẩn về chất lượng nước trong các công trường xây dựng và lán trại Tài nguyên nước và dự trữ nước

Các điểm vứt rác

Lấy mẫu nước

Thí nghiệm trong phòng

Báo cáo hàng tháng

Tài nguyên nước NV. Môi trường Thí nghiệm

hàng tuần

Lượng nước sẵn có phục vụ công rường thi công, khu vực lán trại Công trường thi công và khu vực lán trại Báo cáo hàng tháng
  1. ĐÀO TẠO VÀ NÂNG CAO NHÂN LỰC
  • Tất cả những trách nhiệm đối với việc quản lý, thực hiện bất kỳ lĩnh vực nào thuộc KHQLMT sẽ được đào tạo thoả đáng cho vai trò đó. Hồ sơ đào tạo sẽ được duy trì tại công trường cho từng người lao động.
  • Ban HSE ở công ty sẽ thành lập một bộ phận quản lý môi trường để lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát. Tổ quản lý môi trường sẽ được cung cấp đầy đủ các nguồn kỹ thuật và tài chính để hoàn thành vai trò này. Bộ phận này sẽ được đào tạo những nội dung sau:
  • Nguyên tắc và thủ tục đánh giá tác động môi trường;
  • Nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý môi trường;
  • Đánh giá sự tuân thủ, giám sát và tiếp tục;
  • Đánh giá tác động xã hội;
  • Các quy trình lấy mẫu khí, đất và nước;
  • Quản lý chất thải;
  • Quản lý nhiên liệu và vật liệu nguy hại;
  • Quản lý lán trại thi công;

PHỤ LỤC

Phụ lục A: Kế hoạch quản lý thi công và lán trại thi công:

  1. Kế hoạch quản lý lán trại thi công

Cần xem xét những biện pháp chung như sau đối với các trại thi công:

– Các khu vực xây dựng trại thi công phải xác định nhằm cho phép việc tiêu nước tự nhiên và làm đẹp phong cảnh một cách hiệu quả để tránh xói mòn;

– Công ty cung cấp đầy đủ các tiện nghi tắm rửa và vệ sinh (nhà vệ sinh và các khu vực tắm giặt) cho số người dự kiến làm việc tại công trường. Các tiện nghi vệ sinh cũng cần được cung cấp đầy đủ nước sạch, xà phòng, và giấy vệ sinh. Cần phải trang bị các phòng tắm riêng và đầy đủ cho công nhân nữ và công nhân nam sử dụng. Những tiện nghi đó phải luôn luôn được sử dụng thuận tiện và được giữ trong điều kiện sạch sẽ và vệ sinh;

– Công ty lắp đặt và bảo trì một hệ thống bể phốt tạm thời cho mọi trại thi công thường trú và không gây ô nhiễm các dòng nước gần kề. Không được phép thải nước thải vào bất cứ dòng nước nào mà không qua xử lý phù hợp với các tiêu chuẩn của Việt Nam.

– Công ty xây dựng một quy trình và hệ thống để tích trữ tạm thời, thải bỏ hoặc tái chế tất cả các chất thải rắn do trại thi công và/hoặc trại căn cứ sinh ra.

– Công ty đảm bảo rằng các khu vực tích trữ nhiên liệu  điêzen và chất bôi trơn không được đặt trong phạm vi 100 m so với các dòng nước, và được vận hành sao cho chất gây ô nhiễm không thâm nhập vào các dòng nước, hoặc qua đất liền hoặc ngấm qua nước ngầm, đặc biệt là trong thời gian xảy ra mưa gió.  Việc này đòi hỏi phải tái chế dầu bôi trơn và xây dựng một con mương xung quanh khu vực dự án được trang bị bể lắng/thiết bị gom dầu được phê chuẩn ở cửa thải;

– Các khu vực kho nhiên liệu hoặc dầu bôi trơn và xưởng bảo dưỡng phải được rào lại và có sàn được đầm nén/chống thấm để ngăn không cho nhiên liệu hoặc dầu bôi trơn tràn ra từ khu vực dự trữ. Nước bề mặt từ các khu vực được rào phải được thải qua thiết bị gom dầu  được thiết kế và xây dựng có mục  đích. Không  được  để các trống dầu và nhiên liệu đã hết ở công trường; Dầu bôi trơn có thể tái sử dụng, và không được đổ ra đất hoặc các nguồn nước xung quanh.

  1. Kế hoạch quản lý tác động của xây dựng

2.1 Phát thải bụi

Công ty đề xuất các biện pháp và hành động nhằm kiểm soát bụi gây ra từ các hoạt động liên quan đến xây dựng. Công ty triển khai các biện pháp sau đây:

– Luôn luôn giảm thiểu việc tạo ra bụi và vật chất dạng hạt nhằm tránh các tác động đối với những cộng đồng xung quanh;

– Lắp đặt hàng rào xung quanh các khu vực xây dựng nhằm giảm thiểu sự gia tăng của bụi, đặc biệt chú ý đến các khu vực gần các cộng đồng địa phương;

– Phun nước, khi cần thiết, trên đường bẩn, các khu vực rãnh cắt và đống đất hoặc bãi đổ vật liệu. Việc phun nước phải được tiến hành vào những ngày khô và có nhiều gió, ít nhất hai lần mỗi ngày (sáng và chiều);

– Lát sỏi cho các đường dẫn vào ở những phần gần các cộng đồng và các môi trường nhạy cảm khác nhằm giảm nguy cơ gây ra bụi bay trong không khí;

– Cung cấp hệ thống thông gió đầy đủ và các biện pháp khác nhằm kiểm soát nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí bên trong các hầm;

– Việc vận chuyển nguyên vật liệu và việc xây dựng đường dẫn vào phải được thiết kế một cách hợp lý. Ví dụ,  đường dẫn vào có thể  được xây dựng và lát bê tông/átphan hoặc được dải đá dăm trước khi tiến hành các công tác đất chủ yếu; việc này có thể đòi hỏi việc vận chuyển một khối lượng nguyên vật liệu lớn tại chỗ và ở bên ngoài;

– Đảm bảo việc bảo dưỡng tất cả các phương tiện vận tải. Thiết bị/phương tiện thi công gây ra ô nhiễm không khí nghiêm trọng và những thiết bị/phương tiện được bảo dưỡng kém không được phép hoạt động trên công trường;

– Hóa chất hoặc vật liệu được vận chuyển như xi măng, vôi cát cần phải được bọc hoàn toàn bằng vật liệu chống thấm sạch nhằm đảm bảo rằng những vật liệu này được giữ chặt. Cần phải tránh nguy cơ tràn vật liệu.

– Khí xả từ máy móc và thiết bị xây dựng được chấp nhận. Tuy nhiên, các động cơ phải được kiểm tra và điều chỉnh khi cần thiết nhằm giảm thiểu mức ô nhiễm.

2.2 Tiếng ồn

*/ Để giảm thiểu tiếng ồn, Công ty thực hiện:

  • Duy trì lưu lượng giao thông liên quan đến xây dựng trên các đường dẫn vào dự án ở giới hạn tốc độ quy định.
  • Tới mức độ có thể, hãy giữ mức ồn do các máy móc và thiết bị gây ra không quá 90db;
  • Trong các khu vực nhạy cảm (bao gồm khu vực xung quanh khu dâ cư, bệnh viện, nhà nghỉ, trường học, vv…), cần triển khai các biện pháp nghiêm ngặt hơn nhằm ngăn chặn mức ồn không mong muốn;
  • Áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu sự quấy rối từ chấn động hoặc tiếng ồn do các hoạt động xây dựng gây ra;
  • Thiết kế kế hoạch vận chuyển vận liệu xây dựng vào công trường nhằm giảm thiểu tác động xấu lên người dân địa phương, cũng như giao thông trên các đường hiện có. Các phương tiện vận tải cần giảm tốc độ và không được phép dùng còi khi đi qua các khu vực nhạy cảm. Việc vận tải vào giờ cao điểm cần được giảm thiểu. Công ty sẽ cung cấp đường giao thông trước cho Giám sát công trình;
  • Duy trì thiết bị thi công trong điều kiện vận hành tốt nhất và ở mức ồn thấp nhất có thể;
  • Sử dụng rào chắn ồn tạm thời nhằm giảm thiểu tiếng ồn do thiết bị thi công gây ra;
  • Thực hiện việc bảo vệ thính giác cho công nhân, những người làm việc với máy móc có tiếng ồn lớn như máy đóng cọc, máy nổ, máy trộn, vv…, để kiểm soát tiếng ồn và bảo vệ công nhân;
  • Các khu vực trữ nhiên liện hoặc dầu bôi trơn phải được rào lại và sàn  được  đầm nén/chống thấm hoặc có bề mặt khác nhằm ngăn không cho nhiên liệu hoặc dầu bôi trơn chặn việc rò rỉ khỏi kho chứa. Nước thoát từ các khu vực được rào phải được xả qua dụng cụ hớt dầu hoặc thiết bị thích hợp khác để loại bỏ hyđrocácbon. Không đượcgiữ các trống dầu và trống nhiên liệu đã hết ở công trường; Dán nhãn đúng cách tại chỗ và đào tạo công nhân vận chuyển những vật liệu này.
  • Đội giám sát thi công cần được trang bị các thiết bị phát hiện tiếng ồn xách tay nhằm theo dõi mức ồn ở các đối tượng tiếp nhận nhạy cảm;
  • Sử dụng các dụng cụ và thiết bị giảm âm được thiết kế hợp lý, các tấm giảm âm và tấm chắn bảo vệ cách âm, vv, vv… Thiết bị giảm âm và các thiết bị kiểm soát tiếng ồn khác phải được sửa chữa hoặc thay thế nếu hỏng hóc;
  • Sử dụng thiết bị chạy điện khi khi thích hợp thay cho thiết bị dùng dầu điêzen hay thiết bị chạy bằng khí;
  • Thiết bị được biết là có thể phát ra tiếng ốn lớn theo một chiều, khi có thể, phải được chuyển hướng để không hướng tiếng ồn về phía đối tượng nhận nhạy cảm với tiếng ồn;
  • Máy móc và thiết bị không dùng liên tục phải được tắt giữa các khoảng thời gian làm việc hoặc được tiết lưu xuống mức vận hành tối thiểu;

*/ Giảm nhẹ tiếng ồn xây dựng vào ban đêm

Mặc dù việc xây dựng vào ban đêm thường phải được nghiêm cấm gần các đối tượng tiếp nhận nhạy cảm, nhưng một vài hoạt động xây dựng vẫn tiếp tục diễn ra vì lý do kỹ thuật và các lý do khác. Vì việc xây dựng vào ban đêm, nếu diễn ra gần các cộng đồng địa phương, sẽ dẫn  đến các tác động lớn tới người dân và những đối tượng tiếp nhận nhạy cảm khác; cần phải áp dụng các biện pháp đặc biệt sau trong suốt giai đoạn thi công:

  • Người dân sống trong những khu vực bị tác động phải được thông báo trước về độ dài và cường độ ồn của việc xây dựng vào ban đêm được đề xuất. Những người dân địa phương phải được thông tin về lý do tại sao việc xây dựng vào ban đêm là cần thiết và được cung cấp các biện pháp giảm nhẹ sẽ được triển khai nhằm giúp họ hiểu rõ vấn đề. Những người dân địa phương phải được phép bày tỏ mối quan tâm, khó khăn của mình và đề xuất các biện pháp giảm thiểu trước khi việc thi công vào ban đêm bắt đầu. Cần giải quyết những mối lo ngại và áp dụng các đề xuất ở những nơi cần thiết;
  • Các máy phát điện và những thiết bị khác cần phải được đặt cẩn thận càng xa các cộng đồng địa phương càng tốt nhằm giảm tác động của tiếng ồn từ các máy móc này. Ở những nơi có thể, Nguồn cấp điện phải được sử dụng cho việc thi công vào ban đêm vì các máy phát điêzen cực kỳ ồn và tránh sử dụng chúng là biện pháp giảm nhẹ tốt nhất có thể áp dụng;
  • Các rào chắn ồn tạm thời phải được lắp đặt ở những vị trí phù hợp để tránh tác động của tiếng ồn vào ban đêm;
  • Cần dán các bảng thông báo ở tất cả các công trường xây dựng cung cấp thông tin về dự án, cũng như thông tin liên hệ về giám đốc công trường, nhân viên môi trường, số điện thoại và các thông tin khác để bất cứ người bị tác động nào cũng có thể có kênh thông tin để bày tỏ những mối quan tâm và đề xuất của họ;

2.3 Thải bỏ phế liệu xây dựng:

Công ty tiến hành các hoạt động sau đây:

– Xây dựng và thi hành các quy trình dọn dẹp tại công trường, bao gồm việc duy trì  các khu vực thải bỏ cho rác thải xây dựng;

– Rác thải xây dựng tạo ra do tháo rời các kết cấu hiện có phải được tái sử dụng một cách hợp lý, khả thi nhất, trong hoạt động xây dựng được đề xuất. Việc thải bỏ rác thải xây dựng còn lại chỉ được tiến hành ở những nơi được xác định và phê duyệt. Công ty đảm bảo rằng những địa điểm này:

+ Không được đặt trong khu vực quy định cấm;

+ Không tác động đến đường thoát nước tự nhiên;

+ Không tác động tới các loài thực vật bị đe dọa/quý hiếm. Trong bất cứ trường hợp nào, Công ty cũng không thải mọi vật liệu ở những khu vực nhạy cảm môi trường;

– Trong trường hợp rác thải hoặc bùn đất từ công trường được tích trên khu vực đất gần kề, Công ty lập tức di chuyển những loại rác thải hoặc bùn đất đó và khôi phục khu vực bị tác động trở về trạng thái ban đầu, đáp ứng yêu cầu;

– Mọi sự sắp đặt cho vận chuyển trong quá trình xây dựng, bao gồm cung ứng vật liệu, bảo trì, tháo dỡ và dọn dẹp rác thải, trong trường hợp cần thiết, sẽ được công ty đặt kế hoạch và thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra;

– Tham khảo ý kiến cộng đồng địa phương sống gần các bãi phế liệu có thể bị tác động. Việc tham khảo ý kiến sẽ mang lại thông tin chi tiết về bãi phế liệu có thể được sử dụng cho những người hưởng lợi, và cho họ cơ hội để bày tỏ ý kiến và mối quan tâm của mình về các kế hoạch được đề xuất. Thông tin và phản hồi từ quý trình thảm khảo phải được đưa vào thiết kế cuối cùng đối với mỗi bãi phế liệu;

– Kết hợp chặt chẽ những phương pháp ổn định phù hợp nhất cho mỗi bãi phế liệu ;

– Đánh giá nguy cơ của bất cứ tác động tiềm ẩn nào liên quan đến sự ngâm rỉ của vật liệu thải trên nước bề mặt;

2.4 Phá hủy kết cấu hiện có.

Công ty thực hiện các biện pháp phù hợp trong quá trình phá hủy kết cấu hạ tầng hiện có nhằm bảo vệ công nhân và người dân khỏi đất đá rơi xuống và các đồ vật bay ra. Công ty  thực hiện một số biện pháp như sau:

– Dành riêng các khu vực hạn chế được định rõ để thả hoặc tháo dỡ phế liệu, và/hoặc máng chuyển để chuyển phế liệu một cách an toàn từ trên cao xuống thấp;

– Tiến hành cưa, cắt, nghiền, mài bằng cát, đục đẽo với hàng rào và và thiết bị neo giữ khi cần thiết;

– Duy trì các đường giao thông rõ ràng để tránh làm rơi thiết bị nặng xuống phế liệu bị lỏng lẻo;

– Sử dụng các biện pháp bảo vệ chống ngã tạm thời trong giàn giáo và các rìa ngoài của bề mặt làm việc trên cao, như lan can và ván để chân nhằm ngăn không cho vật liệu dịch chuyển;

– Trang bị kính an toàn có tấm chắn bên, tấm chắn mặt, mữ cứng và giầy bảo hộ.

2.5 Kế hoạch quản lý chất thải

Trong suốt giai đoạn xây dựng, Công ty chuẩn bị một kế hoạch quản lý chất thải trước khi các công việc của dự án bắt đầu. Kế hoạch này bao gồm:

*/ Công tác quản lý nước và nước thải

– Một bản đánh giá về thiết kế sơ bộ thoát nước diện rộng được chuẩn bị khi thiết kế chi tiết;

– Bản cập nhật của thiết kế sơ bộ dựa trên kế hoạch thi công thực tế và các điều kiện cụ thể tại công trường (ví dụ: điều kiện địa lý, vị trí của các dốc và tính chất của công tác thi công);

– Thiết kế chi tiết bao gồm bản vẽ, bản đồ vị trí, thông số kỹ thuật của các kênh thu gom nước thoát và các thiết bị xử lý nước thải;

– Các địa điểm thải nước đề xuất và tiêu chuẩn xử lý;

– Một chương trình thực hiện chi tiết của hệ thống thoát nước đề xuất;

– Nằm trong thiết kế hệ thống thoát nước diện rộng, dòng chảy thoát bề mặt bên trong công trường phải  được chuyển hướng  để tránh rửa trôi các chất trong  đất và nước được xử lý bằng thiết bị như thùng lắng trước khi thải;

– Nước thải sinh hoạt từ các văn phòng, nhà vệ sinh và bếp ở công trường phải được thu gom bởi người thu gom chất thải có giấy phép hoặc được xử lý bằng các thiết bị xử lý tại chỗ. Việc thải nước thải đã qua xử lý phải tuân theo mức giới hạn thải được luật pháp Việt Nam quy định;

– Thiết bị xử lý nước thải, như thùng lắng, có thể được lắp đặt gần mỗi khu vực diễn ra hoạt động xây dựng có thể sinh ra nước thải. Ngoài ra, các bể lắng trong có thể được xây dựng tại chỗ để xử lý chất rắn lơ lửng (SS) quá mức trước khi xả vào một cửa thải;

– Các hàng rào bằng tường chắn và bao cát cần được xây dựng xung quanh máy khoan nhồi nhằm giữa lại vữa sét và nước thải trong khu vực đóng cọc. Vữa sét hoặc nước  thải thu được phải được bơm xử lý trước khi thải;

– Trước mùa mưa, tất cả các bề mặt tiếp xúc và sườn dốc phải được bao phủ đúng cách hoặc tạo cảnh quan nhằm giảm thiểu dòng chảy thoát chứa nhiều trầm tích. Sau đó, gia cố mái dốc có thể phải được tiến hành sau khi xây dựng và trước mùa mưa;

– Các thiết bị kiểm soát thoát nước như thùng lắng phải được lắp đặt ở mỗi cửa thải và chúng phải được vệ sinh thường xuyên;

– Các nhà vệ sinh hóa chất có thể được cung cấp ở mỗi công trường thuê 5 công nhân hoặc nhiều hơn. Ít nhất một nhà vệ sinh phải được lắp đặt cho 25 công nhân. Nước thải sinh hoạt thu được từ văn phòng ở công trường và các nhà vệ sinh hóa chất phải được vệ sinh thường xuyên. Chỉ những người thu gom chất thải có giấy phép mới được thuê làm để thải bỏ chất thải. Bùn cặn phải được xử lý theo các yêu cầu của Kế hoạch quản lý chất thải của Công ty.

*/ Chất thải rắn

Chất thải như những chất được liệt kê dưới đây được cho là do các hoạt động xây dựng sinh ra:

– Vật liệu đào thừa phải thải bỏ do các hoạt động đào đất;

– Việc thải vật liệu gỗ đã qua sử dụng cho công tác đào hào, vật liệu thép làm giàn giáo, vật liệu chất ở công trường, vật liệu bao gói, container chứa nhiên liệu, dầu bôi trơn và sơn,…;

– Phế liệu sinh ra do phá hủy các kết cấu hiện có;

– Chất thải từ thiết bị xử lý nước thải tại;

– Chất thải do công nhân xây dựng, trại thi công và các cơ sở khác thải ra.

– Những chất thải nói trên phải được kiểm soát một cách hợp lý thông qua việc áp dụng những biện pháp sau:

+ Giảm thiểu việc tạo ra chất thải cần được xử lý hoặc loại bỏ;

+ Xác định và phân loại chất thải được sinh ra. Nếu các chất thải nguy hiểm được sinh ra, cần áp dụng những biện pháp thích hợp, xem xét đến việc tích trữ, thu gom, vận chuyển và thải bỏ chúng và kế hoạch quản lý chất thải hóa học;

+ Xác định và phân ranh giới các khu vực thải bỏ, nêu rõ các vật liệu cụ thể cần được bố trí ở mỗi khu vực;

+ Kiểm soát việc bố trí tất cả rác thải xây dựng tới các bãi phế liệu được phê chuẩn. Thu nhặt, tái sinh và thải bỏ rác, kim loại, dầu đã qua sử dụng và vật liệu dư thừa được sinh ra trong quá trình xây dựng ở những khu vực được phép, đưa vào sử dụng các hệ thống tái chế và tiến hành tách riêng các vật liệu.

– Công ty thực hiện cam kết đối với các phương pháp tái chế và tái sử dụng, xem xét đến các nội dung sau:

+ Một bản thuyết minh phương pháp tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu phát sinh phế thải;

+ Vật liệu có thể tái chế như gỗ, thép, vật liệu giàn giáo, vật liệu bao gói, vv…phải được thu gom và tách riêng tại chỗ khỏi các nguồn chất thải khác. Vật liệu có thể tái chế được thu gom phải được tái sử dụng cho các dự án khác hoặc bán cho người thu gom phế liệu để tái chế;

+ Chất thải thu gom phải được thải bỏ đúng cách qua người thu gom chất thải có giấy phép.

2.6 Kế hoạch ngăn ngừa ô nhiễm

*/ Kế hoạch khẩn cấp đối với vật liệu nguy hại

– Nếu các công trường xây dựng bị nghi ngờ là có chứa vật liệu nguy hại, Công ty lập kế hoạch quản lí rác thải độc hại và kế hoạch hành động. Việc thu gom và xử lí rác thải nguy hại hiện ngay tại các bãi xử lí sẽ do một đội ngũ được đào tạo đặc biệt thực hiện theo các yêu cầu quốc gia hoặc địa phương, hoặc theo các quy trình được duyệt.

– Công ty thực hiện:

+ Lập kế hoạch quản lí rác thải nguy hại cho tất cả các cá nhân có liên quan tới việc vận chuyển và sử dụng;

+ Lưu trữ, xử lí hợp lí rác thải nguy hại theo quy  định của  địa phương. Rác thải nguy hại phải được cất giữ tại nơi quy định và phải có các biển báo;

+ Thông báo cho các nhà giám sát môi trường hoặc giám sát xây dựng về bất cứ sự cố hay tràn đổ vật liệu nguy hại nào so với kế hoạch;

+ Lập kế hoạch hành động trong trường hợp sự cố trong đó nêu rõ các bước áp dụng trong trường hợp tràn hoặc xả không định trước.

+ Đề xuất phương án xử lí sự cố

+ Nộp báo cáo trình bày nguyên nhân sự cố, phương án giải quyết, hậu quả/thiệt hại do tràn đổ và đề xuất các hoạt động khắc phục.

*/ Rác thải hóa học

– Trong quá trình xây dựng sẽ có nguy cơ gây ô nhiễm đối với nguồn nước và các khu vực dân cư lân cận do rác thải hóa học như dầu, chất bôi trơn đã qua sử dụng, các vật liệu gây ô nhiễm đất do rò rỉ xăng, dầu thủy lực từ các phương tiện vận tải hoặc các công trình xây dựng, vv.

– Các biện pháp sau đây phải được thực hiện nhằm giảm thiểu những thiệt hại do rác thải hóa học:

+ Tất cả việc tiếp nhiên liệu cho các máy móc, thiết bị loại nặng phải do một loại xe chuyên dụng thực hiện nhằm ngăn chặn rò rỉ hoặc ô nhiễm do rác thải hóa học chẳng hạn như các loại dầu bôi trơn, dầu bảo dưỡng, …

+ Tất cả các quy trình bảo quản nhiên liệu và vật liệu nguy hại phải được thực hiện hợp lí nhằm ngăn chặn các vấn đề về tràn đổ;

+ Nước thải từ các phân xưởng, khu vực sửa chữa và khu vực bảo quản phải được thu gom và xử lí trong các thùng tách hydrocarbon trước khi xả vào nguồn nước và các dòng chảy;

+ Tất cả các loại vật liệu nổ phải được vận chuyển, cất giữ và xử lí theo luật áp dụng hiện hành và kĩ thuật thiết kế cũng như việc thi công. Công ty cung cấp chi tiết về việc bảo quản và sắp xếp an toàn;

*/ Bảo dưỡng các thiết bị xây dựng

– Xác định và vạch giới hạn các khu bảo dưỡng thiết bị. Các kho nhiên liệu được đặt ở nơi hợp lí;

– Đảm bảo tất cả các hoạt động bảo dưỡng máy móc thiết bị, bao gồm việc thay dầu, được thực hiện trong các khu bảo dưỡng đã được vạch rõ; không được xử lí dầu đã qua sử dụng tại các bãi  đất, các dòng nước, kênh mương hay trong hệ thống thoát nước;

– Tất cả các sản phẩm xăng dầu tràn  đổ  được thu gom lại phải xử lí theo các quy trình/hướng dẫn về tiêu chuẩn môi trường. Các kho xăng dầu và khu vực tiếp nhiên liệu phải cách các hệ thống dẫn nước và các nguồn nước quan trọng ít nhất 100 mét.

2.7 Giải phóng mặt bằng và tận thu lâm sản

– Các biện pháp sau đây phải được thực hiện:

+ Những cây to hoặc quan trọng tại các khu trại và lối đi phải được giữ nguyên ở những nơi có thể;

+ Giảm thiểu việc sử dụng hóa chất để giải phóng và phục hồi đất. Trong phạm vi có thể, nên chọn các loại hóa chất không kết tủa và không có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe con người;

+ Việc sử dụng thuốc diệt cỏ cần phải chứng minh là có hiệu quả, ít tác  động tới môi trường tự nhiên nhất, và an toàn đối với người dân và gia súc trong các khu vực được xử lí cũng như đối với công nhân sử dụng;

+ Các loại thuốc diệt cỏ cần phải được đóng gói, dán nhãn, bảo quản, xử lí và sử dụng theo tiêu chuẩn quốc tế do Công ty đề xuất và được Chủ đầu tư thông qua;

+ Việc thiết kế đường xá, bao gồm các con đường cố định và tạm thời nên tránh các khu vực mùa màng nếu hợp lí và có thể.

  1. Đào tạo về môi trường đối với công nhân lao động

– Trong quá trình thi công Công ty phải lập Kế hoạch đào tạo môi trường đối với tất cả công nhân lao động: kế hoạch phải giải quyết được các nội dung sau:

+ Tất cả công nhân, cán bộ của Công ty phải tuân theo các quy tắc bảo vệ môi trường và phải đưa ra được bằng chứng chứng minh họ đó tham dự các khoá đào đạo quy định trong Kế hoạch.

+ Kế hoạch phải đào tạo tất cả công nhân lao động về, nhưng không chỉ hạn chế ở các vấn đề sau: thiết bị phòng cháy, quy định về giao thông, không gây mất trật tự cộng đồng dân cư, quản lý chất thải, kiểm soát xói lở, các vấn đề về y tế và an toàn, tất cả các hoạt động bị cấm, quy tắc yêu cầu ứng xử và khung kỷ luật, thông tin chung về môi trường làm việc và sống của người lao động.

+ Lập điều khoản phạt đối với người vi phạm quy định;

+ Chuẩn bị các phương pháp thực hiện chiến dịch đào tạo, trong đó bao gồm các khoá đào tạo chính thức, tranh cổ động, biển hiệu tại các khu vực thi công và lán trại và các cuộc họp.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *