Mục lục
- 1 An toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công lắp đặt máy phát điện
- 1.1 CHÍNH SÁCH VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG
- 1.2 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
- 1.3 QUY ĐỊNH VỂ TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG
- 1.3.1 Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức chủ động bảo đảm ATLĐ – VSLĐ cho cán bộ kỹ thuật -công nhân viên
- 1.3.2 Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao hiểu biết, kỹ năng phòng ngừa tránh tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và bảo đảm vệ sinh lao động cho người lao động.
- 1.3.3 Nội dung
- 1.4 QUY ĐỊNH VỀ CÁC QUY TRÌNH PHỐI HỢP GIỮA CÁC BỘ PHẬN VỚI CÁN BỘ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
- 1.5 QUẢN LÝ AN TOÀN TRÊN CÔNG TRƯỜNG.
- 1.5.1 Biện pháp quản lý an tòan trên công trường:
- 1.5.2 AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THIẾT BỊ, MÁY MÓC:
- 1.5.3 CÁC QUY ĐỊNH CHỐNG VA ĐẬP CƠ HỌC:
- 1.5.4 AN TOÀN ĐIỆN:
- 1.5.5 AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THIẾT BỊ CẦM TAY:
- 1.5.6 PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ:
- 1.5.7 CÔNG TÁC BỐC XẾP VÀ VẬN CHUYỂN:
- 1.5.8 TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN CÁ NHÂN:
- 1.5.9 QUẢN LÝ AN NINH TRẬT TỰ TRÊN CÔNG TRƯỜNG.
- 1.5.10 CÁC BIỆN PHÁP GIÁM SÁT, KIỂM TRA BẢO VỆ CÔNG TRƯỜNG:
- 1.5.11 CÁC BIỆN PHÁP SƠ CỨU, CẤP CỨU:
- 1.6 CÁC BIỆN PHÁP VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:
- 1.7 ỨNG PHÓ VỚI TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP
An toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công lắp đặt máy phát điện
CHÍNH SÁCH VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG
Khái niệm chung:
- Sản phẩm xây dựng, Trang trí nội thất là một sản phẩm công nghiệp nhưng lại không giống với tất cả các sản phẩm công nghiệp khác, mỗi một sản phẩm xây dựng khác nhau được tạo ra để phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của con người trong cuộc sống, nhưng chúng bổ sung cho nhau nhằm tạo cho cuộc sống của con người ngày một đầy đủ và tiện nghi hơn.
Mục đích:
Trong quá trình lao động dù áp dụng kỹ thuật công nghệ đơn giản, phức tạp hay tiên tiến đều có thể phát sinh và tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm, có hại, gây tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho Người lao động. Do vậy, nếu không phòng ngừa cẩn thận sẽ có thể tác động vào con người gây chấn thương, bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút khả năng lao động hoặc tử vong. Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động tại trong công trường có vị trí rất quan trọng và là một trong những yêu cầu khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích:
- Huấn luyện, đào tạo cho công nhân những chuyên môn cơ bản về an toàn lao động – vệ sinh – an ninh trong công trường xây dựng.
- Theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về ATLĐ-VS- AN trong công trường.
- Đảm bảo an toàn thân thể Người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai nạn chấn thương làm mất khả năng lao động, gây tàn phế hoặc tử vong trong quá trình lao động.
- Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động xấu gây ra.
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động.
Ý nghĩa:
Ý nghĩa chính trị: Thể hiện quan điểm coi người lao động vừa là động lực vừa là mục tiêu phát triển của đất nước, con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển.
Ý nghĩa xã hội: Người lao động là tế bào của gia đình, tế bào của xã hội. Chăm lo đến đời sống, hạnh phúc của người lao động và gia đình của người lao động là
yêu cầu thiết thực của hoạt động sản xuất kinh doanh và nguyện vọng chính đáng của người lao động, đảm bảo cho xã hội ổn định, mọi người lao động được sống khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội và là góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội.
Ý nghĩa kinh tế: Thực hiện tốt bảo hộ lao động sẽ mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt, sản xuất có năng suất cao, hiệu quả, giảm chi phí và ngăn ngừa tai nạn lao động hoặc ốm đau, bệnh nghề nghiệp. Hạn chế thiệt hại về con người và tài sản, gây trở ngại trong sản xuất. Quan tâm thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động và thể hiện quan điểm đầy đủ về sản xuất, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Đối tựợng và phạm vi thực hiện:
- Tất cả các nhà thầu tham gia thi công trong công trường xây dựng.
- Tất cả các cán bộ kỹ thuật, công nhân tham gia trực tiếp và gián tiếp trên công trường.
Căn cứ pháp lý :
- Nghị đinh 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
- Nghị định của Chính Phủ số 68/2005/NĐ-CP ngày 20/05/2005, về An Toàn Hóa Chất.
- Lệnh số 08/2002/L-CTN ngày 12/04/2002, về việc công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động.
- Lệnh số 29/2005/L-CTN ngày 12 tháng 12 năm 2005, về việc công bố Luật. – Luật bảo vệ môi trường.
- Luật số 27/2001/QH10 ngày 29/06/2001, luật phòng cháy chữa cháy.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thông tư số 10/1998/TT-BLDTBXH ngày 28/05/1998 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
- Thông tư số 04/2008/TT-BLĐTBXD ngày 27/02/2008 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặc về an toàn lao động.
- Thông tư Liên tịch Số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 của Liên tịch Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Y tế – Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam- Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Quyết định số 67/2008/QĐ-BLĐTBXH về Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn nồi hơi, bình chịu áp lực, hệ thống lạnh, hệ thống điều chế nạp khí, chai chứa khí và đường ống dẫn hơi nước, nước nóng.
- Quyết định số 68 /2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2009 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội – Ban hành danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại.
- TCVN 5308:1991 – Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
- TCXDVN 296:2004 , Giàn giáo – Các yêu cầu về an toàn.
- TCXDVN 394:2007, Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng – Phần an toàn điện.
- TCVN 4163:1985, Máy điện cầm tay- Yêu cầu an toàn.
- TCVN 5556:1991, Thiết bị há áp- Yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật.
- TCVN 3146-1986.Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn.
- TCVN 4245 :1996, Yêu cầu kỹ thuật an toàn trong sản xuất – sử dụng bình oxy và acetylen.
- TCVN 6713:2000, Chai chứa khí-An toàn trong thao tác.
- TCVN 4244:2005 : Quy phạm kỹ thuật an toàn cho cẩu và các thiết bị nâng.
- TCXDVN 46:2007 : Chống sét cho công trình xây dựng
- QCVN 16: 2014/BXD về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
- QCVN 18: 2014/BXD an toàn trong xây dựng
- QCVN 72: 2014/BGTVT về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Cán bộ an toàn lao động:
– Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn và bảo hộ lao động trên công trường.
– Xét duyệt các biện pháp an toàn trong sản xuất thi công thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
– Cho phép hoặc đình chỉ thi công sau khi đã kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn hoặc vệ sinh trên công trường.
– Tổ chức thực hiện tốt các kiến nghị của thanh tra nhà nước, cán bộ an toàn của công ty và các tổ chức công đoàn các cấp về an toàn lao động trên phạm vi
công trường.
- Khai báo kịp thời và tham gia điều tra tai nạn lao động, sự cố trên công trường, đồng thời thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời.
- Đề nghị khen thưởng những cán bộ, công nhân chấp hành tốt các chế độ quy định hoặc có sáng kiến, thành tích trong việc ngăn chặn tai nạn lao động, đề nghị thi hành kỷ luật những người vi phạm các chế độ quy định về bảo đảm an toàn và vệ sinh trên công trường.
Nhân viên AT-VSLĐ (Đội trưởng Tổ trưởng thi công) có nhiệm vụ:
- Tổ chức tốt nơi làm việc, đặc biệt là ở những nơi điều kiện làm việc nguy hiểm, dễ xảy ra tai nạn lao động hoặc có hại đến sức khỏe công nhân.
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nội quy, quy trình KTAT, biện pháp an toàn và vệ sinh cho từng công việc, ngành nghề, thiết bị thuộc phạm vi phụ trách.
- Thường xuyên theo dõi việc sản xuất, thi công trên công trường trong phạm vi phụ trách theo dõi việc sử dụng phương tiện, máy móc thi công. khi vắng mặt phải giao cho người có khả năng chuyên môn và nắm vững các biện pháp an toàn thay thế.
- Bố trí làm việc phải phù hợp với trình độ chuyên môn và sự hiểu biết về KTAT của nghề được phân công. Không được sử dụng công nhân chưa được huấn luyện biện pháp làm việc an toàn đối với công việc mà họ phải thực hiện.
- Hướng dẫn công nhân sử dụng các phương tiện, trang bị bảo vệ cá nhân. Không để công nhân làm việc nếu họ không sử dụng trang bị bảo vệ đã cấp phát hoặc dùng các dụng cụ, thiết bị không đảm bảo an toàn.
- Phát hiện và kịp thời ngăn chặn các trường hợp không đảm bảo an toàn xuất hiện trong quá trình sản xuất, thi công, đồng thời báo ngay cho cán bộ kỹ thuật hướng dẫn thi công giải quyết Khai báo kịp thời và tham gia điều tra các vụ tai nạn lao động, sự cố xảy ra trong phạm vi phụ trách.
QUY ĐỊNH VỂ TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức chủ động bảo đảm ATLĐ – VSLĐ cho cán bộ kỹ thuật -công nhân viên
– Ban ATLĐ – VSLĐ xác định đây là nhiệm vụ quan trọng gắn công tác ATLĐ – VSLĐ với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Ban hành các tiêu chí, chuẩn
mực về ATLĐ – VSLĐ trong công trường.
– Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức, cần ưu tiên tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm về ATLĐ – VSLĐ đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý an toàn lao động. Tăng cường công tác phổ biến kinh nghiệm, phương pháp và kỹ năng phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho toàn bộ CBKT – công nhân trên công trường. Khắc phục triệt để tình trạng người sử dụng lao động vi phạm các quy định, không thực hiện trách nhiệm bảo đảm ATLĐ – VSLĐ cho cho người lao động và việc người lao động mới chỉ
quan tâm đến việc làm, thu nhập mà xem nhẹ bảo đảm ATLĐ – VSLĐ cho chính mình.
– Nâng cao các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về AT VSLĐ một cách có hiệu quả và thiết thực, nhằm cho cán bộ quản lý ATLĐ nhận thức đầy đủ, thấy rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của mình trong công tác AT VSLĐ. Nâng cao nhận thức, đề cao trách nhiệm của từng tập thể cá nhân trong công tác ATVSLĐ thông qua việc tăng cường
năng lực tổ chức thông tin tuyên truyền, huấn luyện
- Sử dụng các phương tiện truyền thanh, truyền hình như phát thanh, phát tở rơi đên mỗi cá nhân lao động nắm rõ tầm quan trọng của công tác an toàn lao động
- Đặt những áp phích, biển bảo cảnh báo, chỉ dẫn, có hình ảnh kèm theo tại những nơi công trường thi công
- Đưa ra những nội quy và bắt buộc với mọi người thi công trên công trường phải tuân theo.
Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao hiểu biết, kỹ năng phòng ngừa tránh tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và bảo đảm vệ sinh lao động cho người lao động.
– Thường xuyên tổ chức các buổi họp an toàn cho cán bộ kỹ thuật – người lao động. Trong các buổi họp đưa nội dung ATLĐ – VSLĐ vào chương trình đào tạo, giáo dục nghề nghiệp đặc biệt là có biện pháp lồng ghép giữa việc đào tạo kiến thức chuyên môn, nâng cao tay nghề với việc nâng cao trình độ, kỹ năng phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,
quản lý rủi ro, bảo đảm vệ sinh lao động cho người lao động.
- Tổ chức các đợt huấn luyện an toàn lao động cho những người mới vào làm việc ngoài công trường mà chưa được học công tác an toàn vệ sinh lao động
- Tổ chức thường xuyên công tác an toàn lao động với định kì 3 tháng/ 1 lần với những người làm những công việc đòi hỏi nghiêm nghặt về công tác an toàn lao động.
- Cán bộ ATLĐ thường xuyên nâng cao trình độ-kinh nghiệm trong việc quản lý công tác an toàn lao động.
Nội dung
Nội dung trong công tác an toàn lao động được quy định nghị định 44/2016/NĐ-CP “Quy định chi tiết một số điều luật của luật An toàn vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật An toàn lao động, huấn luyện An toàn lao động và quan trắc môi trường lao động”
QUY ĐỊNH VỀ CÁC QUY TRÌNH PHỐI HỢP GIỮA CÁC BỘ PHẬN VỚI CÁN BỘ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
Trong quá trình thi công, cần tổ chức liên lạc và phối hợp giữa cán bộ an toàn lao động với cán bộ thi công, công nhân ngoài hiện trường chặt trẽ và thường xuyên.
Công nhân
– Trong quá trình thi công, khi nhận thấy công tác an toàn lao động, các phương tiện, công tác phụ trợ thi công không được đảm báo cần báo cáo lên cán bộ kỹ thuật hoặc cán bộ an toàn
lao động để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Khi có sự cố tai nạn lao động xảy ra báo cáo ngay lên tổ trưởng, đội trưởng hoặc cán bộ kỹ thuật để kịp thời sơ cấp cứu người bị tai nạn.
Cán bộ kỹ thuật
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nội quy, quy trình KTAT, biện pháp an toàn và vệ sinh cho từng công việc, ngành nghề, thiết bị thuộc phạm vi phụ trách.
– Thường xuyên theo dõi việc sản xuất, thi công trên công trường trong phạm vi phụ trách, theo dõi việc sử dụng phương tiện, máy móc thi công, ghi chép và lập báo cáo chỉ huy trưởng các nội dung như số công nhân, máy móc thiết bị làm việc trên công trường, công
tác an toàn vệ sinh lao động khi thi công.
- Khi có sự cố an toàn lao động xảy ra, CBKT ngoài hiện trường phải báo ngay cho cán bộ an toàn lao động và nhân viên y tế của trạm sơ cấp cứu đến ngay hiện trường, sơ cấp cứu kịp thời và đến cơ sở y tế gần nhất.
Cán bộ an toàn lao động
– Cán bộ ATLĐ thường xuyên kiểm tra, giám sát, tham mưu công tác an toàn lao động, kết
hợp với CBKT chỉ ra và khắc phục những lỗi sai quy cách về an toàn lao động.
– Hàng tuần, hàng tháng có báo cáo tổng kết về công tác an toàn.
- Thường xuyên tổ chức buổi họp an toàn để nhắc nhở những lỗi vi phạm an toàn lao động.
- Ghi chép, chụp hình khu vực xảy ra tai nạn, đánh giá rồi báo cáo lên trưởng ban an toàn lao động, giám sát an toàn lao động.
QUẢN LÝ AN TOÀN TRÊN CÔNG TRƯỜNG.
Biện pháp quản lý an tòan trên công trường:
TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG:
Yêu cầu chung:
- Mặt bằng khu vực đang thi công phải gọn gàn ngăn nắp, vệ sinh, vật liệu thải và các chất chướng ngại phải được dọn sạch.
- Những giếng, hầm, hố trên mặt bằng và những lỗ trống trên các sàn tầng các công trình phải được đậy kín hoặc rào ngăn chắc chắn để đảm bảo an toàn cho người đi lại.
- Khi chuyển vật liệu thừa, thải từ trên cao (trên 3m) xuống phải có máng trượt hoặc các thiết bị nâng hạ khác. Miệng dưới máng trượt nằm cách mặt đất không quá 1m. Không được đổ vật liệu thừa, thải từ trên cao xuống khu bên dưới chưa rào chắn, chưa đặt biển báo và chưa có người cảnh giới.
- Khu vực đang tháo dỡ ván khuôn, giàn giáo công trường, nơi lắp ráp các bộ phận kết cấu công trường, nơi lắp ráp của máy móc và thiết bị lớn, khu vực có khí độc, chỗ có các đường giao thông cắt nhau….phải có rào chắn hoặc biển báo, ban đêm phải có đèn đỏ báo hiệu.
Xếp đặt nguyên vật liệu, nhiên liệu, cấu kiện và thiết bị:
- Kho bãi để sắp xếp và bảo quản nguyên vật liệu, cấu kiện, thiết bị phải được định trước trên mặt bằng công trường với số lượng cần thiết cho thi công. Địa điểm các khu vực này phải thuận tiện cho thi công, bốc dỡ và vận chuyển.
- Không được sắp xếp bất kỳ một vật gì vào những bộ phận công trình chưa ổn định hoặc không đảm bảo vững chắc.
- Trong các kho bãi chứa nguyên vật liệu, nhiên liệu, cấu kiện, thiết bị phải có đường vận chuyển. Chiều rộng của đường phải phù hợp với kích thước của các phương tiện vận chuyển và bốc xếp.
- Nguyên vật liệu, nhiên liệu, cấu kiện, thiết bị phải đặt cách xa đường ôtô, đường cần trục ít nhất 2m. Không được xếp hàng trên các tuyến đường qua lại.
- Các nguyên liệu lỏng và dễ cháy (xăng, dầu, mỡ,…) phải bảo quản trong kho riêng theo đúng các quy định phòng chống cháy hiện hành.
- Các chất độc hại, vật liệu dễ nổ, các thiết bị chịu áp lực phải bảo quản, vận chuyển và sử dụng theo đúng quy trình kỹ thuật an toàn hóa chất, vật liệu nổ và thiết bị chịu áp lực.
- Khi sắp xếp vật liệu trên các bờ hố sâu, trên cao gần lổ trống phải tính toán khoảng cách an toàn, chống sạt lở hay rơi xuống hố, lổ trống.
- Các vật liệu, thiết bị phải được sắp xếp, vận chuyển một cách hợp lý, tránh đổ, vỡ, bể, rơi hoặc gây nguy hiểm đến công nhân hay người sử dụng chúng.
Sự ngăn nắp, vệ sinh trên công trường:
Việc sắp xếp công trường ngăn nắp sẽ tránh được những tai nạn do bước hụt, vấp ngã, trượt ngã hoặc ngã vào vật liệu, thiết bị nằm lộn xộn khắp nơi, hoặc do dẫm phải đinh gỡ ra từ coffa. Cần đảm bảo là bạn đã thực hiện tốt các bước sau:
- Thu thập, dọn dẹp vật liệu, phế liệu ngăn nắp và gọn gàn.
- Làm vệ sinh trước khi nghỉ, không để rác, phôi,… cho người sau dọn.
- Cất dọn vật liệu, thiết bị chưa cần dùng ra khỏi lối đi, cầu thang, nơi làm việc.
- Lau sạch dầu nhớt bôi trơn nếu bị đổ ra sàn.
- Vứt, đổ phế liệu vào đúng nơi quy định và không gây khói, bụi khi vứt đổ.
- Công tác vệ sinh trong công trình xây dựng:
- Cần phải có những qui định cụ thể và phải được kiểm tra thường xuyên để môi trường làm việc trên công trình luôn gọn gàng, đảm bảo vệ sinh, tạo một môi trường làm việc trong lành ở trong và bên ngoài công trình.
- Các công tác vận chuyển, tập kết vật tư thi công phải được thực hiện một cách có hệ thống theo một trình tự nhất định, phải được bố trí sắp xếp một cách có khoa học, tránh sự chồng chéo và gây vướng trong việc triển khai công tác thi công khác.
- Vật tư trước và sau khi sử dụng phải gọn gàng, sạch sẽ giúp hạn chế được những thất thoát không đáng có do vật tư bị bể, bị trộn lẩn hay dơ không sử được.
- Các vật tư, xà bần không sử dụng nữa khi vận chuyển phải được tổ chức một cách hợp lý đảm bảo không gây bụi cho công trình.
- Công tác thi công phải che chắn cẩn thận để tránh gây rơi, bụi cho những khu vực xung quanh ngoài công trình.
Tổ chức, quản lý an ninh công trường:
- Phải tổ chức, phân bổ lực lượng bảo vệ an ninh trong công trường chặt chẽ, đảm bảo an ninh trong và bên ngoài công trường xây dựng.
- Không được lơ là trách nhiệm trong ca trực của mình; phải thường xuyên kiểm tra và chắc nhở khi có người không chấp hành đúng quy định an ninh – ATLĐ trong công trường.
- Phải minh bạch, công tư trong công tác. Làm việc đúng chức trách và nhiệm vụ được giao, không nao lòng trước những trường hợp vi phạm an ninh-ATLĐ và những cám dổ trong công tác.
- Khi phát hiện có dấu hiệu khả nghi hoặc có thể gây nguy hiểm trong công trường phải báo cáo, bàn bạc với Ban chỉ huy để có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các trường hợp đáng tiếc có thể xẩy ra,
- Khi giao ca phải có sự bàn giao cụ thể và đầy đủ theo quy định công trường, phải có người tiếp nhận ca trực tiếp theo mới xuống ca trực.
Mạng lưới, quy trình phòng chống cháy nổ và sự cố công trình:
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về tổ chức mặt bằng thi công và phòng chống cháy nổ(PCCN) khi có sự cố.
- Thành lập Ban an toàn phòng chống cháy nổ, đồng thời đưa ra phương án phòng chống cháy nổ cụ thể cho công trường. Tất cả được công bố rộng rãi để mọi người cùng biết và chấp hành.
- Tất cả mọi người trong công trường phải được huấn luyện an toàn vệ sinh lao động- PCCN và được ký nhận lưu hồ sơ công trường.
- Thường xuyên tổ chức công tác tuyên truyền, huấn luyện và kiểm tra việc thực hiện các quy định đã ban hành về PCCN nhằm giúp người lao động nhận thức rõ quyền và có trách nhiệm thực hiện công tác PCCN khi tham gia thi công xây dựng và lao động tại công trường.
- Cán bộ chuyên trách an toàn phải có trách nhiệm kiểm tra, nhắc nhở, khắc phục các thiếu sót trong công tác PCCN theo đúng các Quy định về phòng chống cháy nổ trên công trường.
- Ban an toàn vệ sinh lao động – Phòng chống cháy nổ công trường phải thường xuyên họp đánh giá các mặt đạt và chưa đạt trong công tác an toàn vệ sinh lao động – Phòng chống cháy nổ để cùng khắc phục kịp thời.
- Trên sàn đang thi công coffa được bố trí bồn nước dành riêng phục vụ công tác chửa cháy khi có sự cố.
- Trang bị bình chửa cháy tại các khu vực thi công, nhà kho, văn phòng Ban chỉ huy, …. một cách hợp lý để bảo quản và sử dụng một cách hiệu quả.
- Lắp đặt các biển báo, tiêu lệnh PCCN ở khu vực mọi người dễ nhìn thấy.
- Vật tư, thiết bị ở các khu vực thi công, kho bãi phải được sắp xếp gọn gàn, ngăn nắp; khu vực tập kết các vật tư thi công dễ cháy sẽ được cảnh báo và được bố trí bình chửa cháy phù hợp.
- Các bình ga, bình khí nén, máy hàn phục vụ công tác thi công phải được kiểm tra, lắp đặt và sử dụng theo đúng quy định hiện hành.
- Những nơi dễ cháy phải có biển báo, khi có cháy cán bộ công trường phải di tản mọi người và ngắt cầu dao điện, dùng dụng cụ trang bị tại chỗ để chữa cháy, khi phát hiện cháy phải báo động cháy và chữa cháy, khi xảy ra cháy lớn phải gọi điện thoại cứu hoả 114.
- Tất cả mọi người đang làm việc trên công trường có trách nhiệm cùng tham gia công tác phòng chống cháy nổ tại khu vực làm việc của mình.
- Mọi người có trách nhiệm chữa cháy trước khi cảnh sát PCCC đến.
AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THIẾT BỊ, MÁY MÓC:
- Tất cả các thiết bị, máy móc điều phải có đủ hồ sơ kỹ thuật, trong đó phải có các thông số kỹ thuật cơ bản, hướng dẫn về lắp đặt, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và sửa chữa, phải có sổ giao ca, sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật.
- Thiết bị, máy móc phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn trong suốt quá trình sử dụng. Phải được bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ theo đúng quy định trong hồ sơ kỹ thuật.
- Các thiêt bị, máy móc có dẫn điện động phải được:
- Bọc cách điện hoặc bao che kín các phần mang điện trần.
- Nối đất bảo vệ phần kim loại không mang điện của xe máy.
- Những bộ phận của xe máy có thể gây nguy hiểm cho người lao động phải được che chắn hoặc trang bị bằng các phương tiện bảo vệ.
- Các thiết bị,máy móc di động phải được trang bị thiết bị tính hiệu âm thanh hoặc ánh sáng. Trong phạm vi hoạt động của máy phải có biển báo hoặc người cảnh giới.
- Cấm sử dụng thiết bị, máy móc hoặc từng bộ phận riêng rẽ của chúng không theo đúng công dụng và chức năng do nhà máy chế tạo quy định.
- Các thiết bị máy móc làm việc gần các đuờng dây tải điện phải đảm bảo khoảng cách từ điểm biên của máy hoặc tải trọng đến đường dây gần nhất không nhỏ hơn khoảng cách an toàn đã được quy định.
- Vị trí lắp đặt thiết bị máy móc phải đảm bảo an toàn cho thiết bị và người lao động trong suốt quá trình sử dụng. Tránh đặt gần các hố đào hoặc khi đặt gần các hố đào phải có biện pháp đảm bảo an toàn, chống sạt lỡ hoặc lún.
- Phải kiểm tra tải trọng vật định vận chuyển, không được vận chuyển vật quá tải trọng cho phép do nhà sản xuất đưa ra, hàng chất lên xe phải phân bổ tải trọng và neo buột chắc chắn. Người vận hành phải có trách nhiệm kiểm tra lại công tác chất hàng phải đảm bảo mới vận chuyển hàng.
- Khi xe máy đang hoạt động, người vận hành không được phép bỏ đi nơi khác hoặc giao cho người khác vận hành.
CÁC QUY ĐỊNH CHỐNG VA ĐẬP CƠ HỌC:
- Các thiết bị chuyên dụng khi vận chuyển, thi công phải kiểm tra kỹ máy móc, cáp, dây buộc vật vận chuyển,…. trước khi tiến hành. Người vận hành phải có ý thức trách nhiệm trong lúc vận hành. Người không có tay nghề và không có sự phân công công việc không được tự ý vận hành máy chuyên dụng.
- Khi vận chuyển, thi công phải có người đứng dưới cảnh giới.
- Không đậu xe, chất vật liệu, thiết bị…. gần miệng hố, lổ trống trên cao.
- Không được sắp xếp bất kỳ một vật gì vào những bộ phận công trình chưa ổn định hoặc không đảm bảo vững chắc.
- Không tung, ném vật dụng, vật liệu khi ở trên cao hoặc để rơi tự do từ độ cao 3m trở lên.
AN TOÀN ĐIỆN:
- Tuân thủ đầy đủ các quy định kỹ thuật an toàn khi tiến hành công việc thi công xây lắp, sửa chửa, cải tạo đường dây tải điện: khảo sát hiện trường, đăng ký cắt điện, bàn giao đường dây tại hiện trường, v.v…
Công nhân điện cũng như công nhân vận hành các thiết bị điện phải được học tập, kiểm tra và có giấy chứng nhận đạt yêu cầu về kỹ thuật an toàn điện, công nhân điện làm việc ở khu vực nào trên công trường phải nắm vững sơ đồ cung cấp điện của khu vực đó.
- Sử dụng điện trên công trường phải có sơ đồ mạng điện, có cầu dao chung và các cầu dao phân đoạn để có thể cắt điện toàn bộ hay từng khu vực công trình khi cần thiết. Điện động lực và điện chiếu sáng phải làm 2 hệ thống riêng.
- Các phần dẫn điện trần của các thiết bị điện (dây dẫn, tiếp điểm của cầu dao, cầu chẩy, các cực của máy điện, dụng cụ điện,…) phải được bọc kính bằng vật liệu cách điện hoặc đặt ở độ cao đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc thao tác.
- Các dây dẫn phục vụ thi công ở từng khu vực công trường phải là dây có bọc cách điện. Các dây đó phải mắc trên cột hoặc giá đỡ chắc chắn và ở độ cao ít nhất 2,5m đối với mặt bằng thi công và 5,0m đối với nơi có xe cộ qua lại. Các dây dẩn có độ cao dưới 2,5m phải dùng dây cáp bọc cao su cách điện.
- Các đèn chiếu sáng có điện kế lớn hơn 36 vôn phải treo cách mặt sàn thao tác ít nhất là 2,5m.
- Cấm để dây dẫn điện thi công và các dây điện hàn tiếp xúc với các bộ phận dẫn điện của các kết cấu công trình.
- Người không có trách nhiệm không được đến gần cũng như đóng cắt điện.
- Các cầu dao đóng cắt điện phải đặt trong hộp kín, đặt ở nơi khô ráo, an toàn và thuận tiện cho thao tác và xử lý sự cố.
- Nếu dùng nguồn điện dự phòng độc lập để cấp điện cho các thiết bị khi lưới điện chung bị mất thì chế độ trung tính của nguồn điện dự phòng và biện pháp bảo vệ phải phù hợp với chế độ trung tính và các biện pháp bảo vệ khi dùng lưới điện chung.
- Khi di chuyển các vật có kích thước lớn dưới các đường dây điện phải có biện pháp an toàn cụ thể. Phải cắt đường dây nếu có khả năng vật di chuyển chạm vào đường dây hoặc điện từ của đường dây có thể phóng điện qua vật di chuyển xuống đất.
- Đóng cắt điện để sửa chữa đường dây chính và các đường dây nhánh cấp điện. Cấm sửa chữa, tháo, nối các dây dẫn và làm các công việc có liên quan tới đường dây tải điện khi đang có điện áp. Sau khi ngắt đường cầu dao để sửa chữa thiết bị điện phải khóa cầu dao và đeo bảng cấm đóng điện hoặc cử người trực, tránh trường hợp đóng điện khi có người đang sửa chữa.
- Trường hợp sửa chữa các thiết bị điện hay thay bóng đèn mà không thể ngắt điện thì phải có người trực ở vị trí điện nguồn đó để ngắt điện kịp thời khi có sự cố giật điện. Người sửa chữa điện đó phải trang bị thiết bị bảo hộ điện: giăng tay cách điện, kính phòng hộ, …
- Cấm sử dụng các nguồn điện trên công trường để làm hàng rào bảo vệ công trường.
- Các dụng cụ điện cầm tay phải được kiểm tra ít nhất 3 tháng 1 lần về hiện tượng chạm mát trên võ máy, và ít nhất 1 tháng 1 lần kiểm tra về cách điện của dây dẫn, nguồn điện và chỗ hở điện. Riêng các biến áp lưu động, ngoài những điểm trên còn phải kiểm tra sự chập mạch cách điện của cuộn điện áp cao và cuộn điện áp thấp.
- Chỉ được nối các động cơ điện, dụng cụ điện, đèn chiếu sáng và các thiết bị điện khác với lưới điện bằng các phụ kiện theo quy định. Cấm đấu ngoắc, xoắn các đầu dây điện.
- Công nhân điện làm việc trên công trường phải có các biện pháp bảo vệ cách điện và trang bị đầy đủ dụng cụ phòng hộ điện. Các dụng cụ đó phải được kiểm tra trước khi sử dụng, tránh sử dụng những dụng cụ ẩm, ướt khi thi công điện.
AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THIẾT BỊ CẦM TAY:
- Phải có túi đựng dụng cụ thi công cầm tay, không được bỏ trong túi quần, túi áo.
- Cất giữ dụng cụ cẩn thận trong các hộp, giá, thùng bao. Không để dụng cụ bừa bãi hoặc nơi có thể rơi, lăn, dịch chuyển. Dụng cụ hỏng cần sửa chửa ngay hoặc thay thế dụng cụ mới.
- Cán gỗ, cán tre của các dụng cụ cầm tay phải làm bằng các loại tre, gỗ cứng, dẻo, không bị nứt, nẻ, mọt, mục: phải nhẵn và nêm chắc chắn.
- Các dụng cụ cầm tay dùng để đập, đục phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đầu mũi không bị nứt nẻ, hoặc bất cứ một hư hỏng nào khác.
- Cán không bị nứt, vỡ, không có cạnh sắc và phải có chiều dài thích hợp đảm bảo an toàn khi thao tác.
- Chìa vặn (cờ lê) phải lựa chọn theo đúng khích thước của mũ ốc. Miệng chìa vặn không được nghiêng choãi ra, phải đảm bảo tim trục của chìa vặn thẳng góc với tim dọc của mũi ốc.
- Búa tạ dùng để đóng, chêm, đục phải có tay cầm dài 0,7m. Công nhân đập phá kim loại hoặc bê tông bằng các dụng cụ cầm tay phải đeo kính phòng hộ. Nơi làm việc chật hẹp và đông người phải có tấm chắn bảo vệ.
- Mang, xách hoặc di chuyển các dụng cụ, các bộ phận nhọn, sắc phải bao bọc lại.
- Sử dụng dụng cụ cầm tay chạy điện hoặc khí nén:
- Phải được kiểm tra, bảo dưỡng, bảo quản chặt chẽ và sửa chửa kịp thời, đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.
- Công nhân sử dụng các dụng cụ phải hiểu rõ tính năng, tác dụng và biết thao tác thành thạo đối với từng dụng cụ trước khi được giao sử dụng.
- Sử dụng phải đảm bảo an toàn.
- Khi ngừng việc, khi mất điện, mất hơi, khi di chuyển dụng cụ hoặc khi gặp sự cố bất ngờ phải ngừng cấp năng lượng ngay (đóng van, ngắt khí nén, ngắt cầu dao điện). Cấm để dụng cụ cầm tay còn đang được cấp điện hoặc khí nén mà không có người trông coi.
- Sử dụng dụng cụ cầm tay chạy điện di động ngoài trời phải được bảo vệ bằng nối không. Công nhân phải đi ủng và đeo găng tay cách điện.
PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ:
Sử dụng, tập kết các hóa chất dễ cháy hợp lý và đúng cách:
Rất nhiều loại hóa chất sử dụng trong công trường vừa độc hại vừa dễ cháy. Khi lưu trữ, vận chuyển hay sử dụng cần hết sức lưu ý:
- Nghiên cứu nhãn hiệu hóa chất và những hướng dẫn sử dụng cũng như các biện pháp sơ cứu ghi trong bản dữ liệu an toàn về hóa chất đó.
- Các hóa chất dễ cháy, khí lỏng, khí ga cần được lưu trữ phù hợp và với số lượng thấp nhất có thể.
- Giữ các thùng chứa trong kho khi chưa sử dụng tới và phải giử trả lại kho ngay sau khi đã dùng xong. Các thùng phuy phải được dựng đúng lên.
- Tuyệt đối nghiêm cấm hút thuốc lá và các nguồn đánh lửa khác ở những khu vực có hóa chất dễ cháy.
- Có những biện pháp thích hợp để dập tắc đám lửa nhanh chóng và hiệu quả.
- Chú ý rằng tất cả các chất lỏng đều có thể bốc hơi bay đi khắp nơi và rất dễ bắt lửa.
- Sử lý các phuy rỗng giống như với thùng đầy vì trong thùng rỗng vẫn còn khí có thể cháy.
- Luôn luôn rót vật liệu từ thùng to sang thùng nhỏ ở nơi thoáng khí.
- Dùng vòi rót và phễu để phòng tránh việc hóa chất có thể loang ra. Thấm khô các vết loang bằng cát khô, sau đó chuyển số cát đó tới nơi an toàn và thoáng mát.
- Khi sử dụng hóa chất tại nơi kín phải đảm bảo cung cấp đủ không khí sạch, có thể làm điều đó bằng cách mở toang các cửa sổ và cửa ra vào, nếu can dùng quạt thì phải chắc chắn quạt đó an toàn về điện trong môi trường không khí dễ phát cháy.
Hệ thống điện thi công:
- Lắp đặt CB chống giật phòng khi có sự cố về điện.
- Các dây điện phục vụ thi công phải là 2 lớp vỏ bọc, được đấu nối và kéo phục vụ thi công đảm bảo theo đúng quy an toàn.
- Không được để dây điện đi qua khu vực có vật dễ gây cháy.
- Hệ thống điện phục vụ chiếu sáng phải được đấu nối CB riêng.
- Đảm bảo tất cả nguồn điện được ngắt khi hết giờ làm việc.
- Máy hàn phải bấm đầu cốt dây hàn đảm bảo an toàn.
Hệ thống chống sét trên công trường:
- Kiểm tra, lắp đặt hệ thống chống sét cho công trường đạt tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo phục vụ công tác chống sét trên công trường đạt hiệu quả tốt nhất,
- Thường xuyên kiểm tra định kỳ các thiết bị chống sét lắp dựng trên công trường,
An toàn nguồn lửa trong thi công:
- Các thiết bị, máy móc sản xin ra tia lửa khi thi công phải được đảm bảo cách xa các vật liệu dễ cháy, đảm bảo công tác an toàn phòng chống cháy nổ trong thi công,
- Sắp xếp vật liệu thi công dễ cháy gọn gàn, hợp lý,
- Khi thi công hàn phải trang bị bình chữa cháy đề phòng cháy xảy ra.
- Triển khai dọn dẹp các vật liệu thi công gọn gàn sau mỗi buổi thi công .
CÔNG TÁC BỐC XẾP VÀ VẬN CHUYỂN:
Quy tắc an toàn trong bốc xếp:
- Người làm việc xếp dỡ phải đạt yêu cầu về sức khỏe, được huấn luyện biện pháp an toàn và trang bị đầy đủ biện pháp bảo vệ cá nhân phù hợp.
- Trước khi tiến hành xếp dỡ phải căn cứ vào tính chất hàng hóa, phương tiện vận chuyển, điều kiện làm việc để hướng dẫn công nhân chuẩn bị dụng cụ xếp dỡ và dụng cụ phòng hộ, cách sắp xếp hàng hóa đảm bảo an toàn.
- Hàng hóa xếp dỡ trong kho, bãi không được quá tải trọng cho phép của nền kho, bãi, phải đảm bảo điều kiện làm việc và khoảng cách cho phương tiện xếp dỡ ra vào thuận tiện. Kho bãi bốc xếp phải bằng phẳng, phải có hệ thống thoát nước tốt để bãi không bị động nước,
- Khoảng cách giữa các phương tiện vận chuyển trên sân bãi khi xếp dỡ hàng phải theo quy định sau: trên cùng tuyến đường xe trước và xe sau không nhỏ hơn 1m, giữa 2 xe đứng cạch nhau không nhỏ hơn 1,5m, giữa xe và chồng hàng không nhỏ hơn 1m.
- Chỉ được xếp dỡ hàng trên xe ô tô khi xe đã đổ đúng vị trí, tắt máy cài số „0‟, kéo phanh tay và chèn bánh xe chắc chắn.
- Khi xếp hàng lên xe bằng thiết bị nâng , lái xe không được ngồi trên cabin và công nhân xếp dỡ không được đúng trên thùng xe. Chỉ được vào dỡ hàng ra khỏi móc cần trục khi hàng đã đặt vững chắc xuống thùng hàng.
- Khi dỡ hàng từ trên đóng xuống phải lấy lần lượt từ trên xuống. Khi xếp hàng thành đống phải xếp từng lớp từ dưới lên bảo đảm hàng luôn ổn định (đóng hàng nên xếp thành hình
khối vuông). Khi để hàng trên đống phải tuân theo những quy định:
- Đối với hàng đóng bao không lấy quá 5 bao cùng một chỗ,
- Đối với hàng rời, cấm lấy hàng theo kiểu hàng ếch. Không đồng thời bố trí người làm việc trên ngọn đống hàng và chân đống hàng
- Khi xếp dỡ các loại hàng tròn, dài, dễ lăn đổ, xô trượt như gỗ cây, thép ống phải tiến hành xếp theo hình bậc thang từng lớp từ dưới lên và chiều cao không lớn hơn chiều rộng, phải có biện pháp chống lăn đổ, xô trượt như kê, chèn hoặc có cọc giữ. Nếu cẩu hàng dài phải cẩu bằng hai dây và phải mắc sâu vào hai đầu tối thiểu 30cm.
- Khi xếp dỡ, di chuyển hóa chất ăn mòn, hóa chất độc hại phải dùng các dụng cụ chuyên dùng. Hàng đặt trên các hàng đó phải chèn lót chắc chắn. Khi xếp dỡ, di chuyển phải thận trọng, nhẹ nhàng tránh va đập, rơi đồ. Cấm đội đầu mang, vác trực tiếp kiện hàng.
- Khi xếp dỡ, di chuyển các bình khí nén, khí hóa lỏng phải thận trọng, nhẹ nhàng, kê lót cẩn thận, không để va chạm mạnh, phải có biện pháp chống rơi đồ. Lúc đưa bình lên hoặc hạ bình xuống miệng bình phải luôn hướng lên trên.
- Khi bốc xếp hành lên xe cơ giới , xe cẩu, thiết bị vận thăng v.v… để vận chuyển phải có biện pháp cố định chắc chắn, tránh rơi, đổ trong lúc vận chuyển.
- Bốc xếp hàng vào ban đêm hoặc khi trời tối trong các khu vực không đủ ánh sáng thiên nhiên phải được chiếu sáng nay đủ. Không được dùng đuốc, đèn có ngọn lửa trần để chiếu sáng khi bốc xếp.
An toàn khi vận chuyển:
- Các loại xe, máy móc, thiết bị chuyên dụng phải kiểm tra lại thiết bị, máy móc trước khi tham gia vận chuyển. Phải kiểm tra vật, hàng hóa và tải trọng của chúng để thống nhất biện pháp xếp dơ hàng hóa sẽ vận chuyển.
- Khi vận chuyển các loại hàng có kích thước và trọng lượng lớn phải sử dụng các phương tiện chuyên dùng hoặc phải lập duyệt biện pháp vận chuyển bốc dỡ bảo đảm an toàn cho người và thiết bị.
- Việc vận chuyển chất nổ, chất phóng xạ, chất độc, thiết bị có áp lực và chất dễ cháy phải sử dụng các phương tiện vận tải được trang bị phù hợp với các yêu cầu an toàn của thiết bị cần vận chuyển.
- Phải sử dụng các biện pháp chuyên dùng để vận chuyển các chất lỏng chứa trong bình, chai lọ và phải chèn giữ để tránh đổ vỡ.
- Công nhân lái các phương tiện vận chuyển như xe ô tô, máy kéo, … trong phạm vi công trường ngoài việc tuân thủ luật lệ giao thông hiện hành còn phải tuân thủ nội quy công trường về lối giao thông, tốc độ, nơi đổ, ….Cấm công nhân không trực thuộc công tác của mình không nghịch phá hoặc tự ý vận hành phương tiện vận chuyển.
- Không đổ xe trên đoạn đường dốc. Trường hợp đặt biệt phải đổ thì phải chằn bánh xe chắc chắn.
- Không được chất hàng quá tải trọng hoặc quá khổ cho phép đối với phương tiện vận chuyển.
TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN CÁ NHÂN:
BẢO VỆ ĐẦU:
Tất cả mọi thành viên được trang bị và bắt buộc phải đội nón bảo hộ trong suốt thời gian có mặt tại công trường. Nón bảo hộ phải được kiểm tra định kỳ trong quá tŕnh sử dụng, đặc biệt chú ý đến các vết nứt trên nón cũng như sự hư hỏng của dây, khóa cài nón. Với bất kỳ sự hư hỏng nào như kể trên xuất hiện thì chiếc nón đó phải bị loại bỏ và thay thế bằng nón mới. Khi đội nón phải đeo quai, trên nón phải có logo của từng nhà thầu.
Tại công trình Mũ BHLĐ sẽ được qui định màu như sau ;
Mũ của cán bộ quản lý và tổ trưởng: Màu trắng
Mũ của Giám sát an toàn: Màu đỏ
Mũ của công nhân : Màu vàng
BẢO VỆ TAY VÀ CHÂN:
Đối với tay:
Việc mang găng tay là bắt buộc đối với các cá nhân tham gia vào những công việc có các rủi ro như:
- Rủi ro bị trầy sước.
- Rủi ro bị cắt
- Rủi ro bị kéo rách
- Rủi ro bị ảnh hưởng bởi hoá chất hay bị bỏng.
- Rủi ro bị nhiễm các vi khuẩn, vi trùng có hại.
Không nên mang găng tay (nếu có thể) khi đang làm việc gần, hoặc ngay cạnh các thiết bị quay hoặc chuyển động.
Đối với chân:
Việc mang Giày bảo hộ là bắt buộc đối với các cá nhân làm việc trong môi trường có các rủi ro như:
- Rủi ro chân bị dập do vật cứng, nặng.
- Rủi ro chân bị đâm thủng bỏi các vật sắc nhọn
- Rủi ro chân bị ảnh hưởng bởi hóa chất
- Rủi ro chân bị bỏng do các xỉ hàn
Giày cứng bảo hộ được bắt buộc mang cho các công nhân làm công việc b́ình thường, công nhân làm việc trên mái được phép mang giày vải.
BẢO VỆ TAI:
Việc mang thiết bị bảo vệ tai là bắt buộc đối với các cá nhân làm việc trong khu vực có độ ồn cao hay làm việc với các thiết bị tạo ra tiếng ồn lớn.
Thiết bị bảo vệ tai có 2 loại cơ bản: Thứ nhất là loại chụp tai Bên ngoài, có dạng h́ình cái chén che phủ được cả vành tai, và thứ hai là loại bít lỗ tai bên trong, được làm từ các vật liệu mềm, vừa vặn với lỗ tai.
Để lựa chọn loại thiết bị bảo vệ tai cần chú ý các yếu tố sau:
- Bản chất và nguồn gây tiếng ồn
- Mức độ dự đoán hoặc đặc biệt của tiếng ồn ( được đo bằng decibel và kí hiệu là dB)
- Tần số của tiếng ồn
- Khả năng làm giảm tiếng ồn của thiết bị bảo vệ tai.
Bất cứ khi nào có thể, các thiết bị tạo ra tiếng ồn lớn phải được cách ly càng xa càng tốt so với nơi các công nhân đang làm việc và cần lắp các vật liệu giảm âm.
BẢO VỆ MẮT:
Tất cả các công nhân đều phải mang kính bảo vệ mắt thích hợp khi làm việc tại những nơi có rủi ro như:
- Hạt rắn bay trong không khí
- Hạt rắn bay trong không khí có vận tốc lớn
- Nhiều bụi bặm
- Hoá chất văng tung toé
- Tia phóng xạ
- Tia lửa nóng và các mảnh kim loại văng..
- Hơi độc
Sự lựa chọn kính bảo vệ mắt thích hơp phụ thuộc vào sự đánh giá rủi ro, sự kết hợp của nhiều rủi ro như trên.
Khi kính bảo vệ bị trầy sước nhiều hay trở nên bị mờ đục thì kính đó phải bị loại bỏ và thay mới.
Các công việc hàn, cắt bắt buộc phải mang kính bảo vệ mắt.
BẢO VỆ MẶT:
Các công việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất hoặc hàn phải được trang bị bắt buộc thiết bị bảo vệ mặt.
DÂY ĐEO AN TOÀN
Việc mang dây đeo an toàn là bắt buộc đối với mọi cá nhân làm việc ở phía trên mặt nước hay tại độ cao hơn 2 mét so với mặt đất nơi mà khó hoặc không thể lắp giàn giáo.
Để đảm bảo thân thể được an toàn, dây an toàn phải trang bị dây đeo toàn thân.
ATLĐ của nhà thầu có trách nhiệm huấn luyện, hướng dẫn cách sử dụng dây an toàn đúng cách và cách móc dây an toàn thích hợp khi làm việc.
Điểm móc dây an toàn luôn qua khỏi đầu
QUẢN LÝ AN NINH TRẬT TỰ TRÊN CÔNG TRƯỜNG.
Quản lý an toàn là một trong những chương trình được thực hiện một cách nghiêm ngặt tại Công ty . Chương trình quản lý an tòan này đã được cụ thể hoá bằng NỘI QUY CÔNG TRƯỜNG và SỔ NHẬT KÝ AN TOÀN của Công ty. Ngoài ra do đặc thù công trường, các biện pháp an toàn còn bao gồm các biện pháp sau:
- Nội quy công trường
- Sổ tay an tòan
- Vị trí gia công tại công trường
- Các biện pháp an ninh công trường
- Các biện pháp giám sát, kiểm tra, bảo vệ công trường
- Quy định giờ làm việc
- Văn phòng- Kho công trường và kế hoạch trang bị bảo hộ lao động
- Các biện pháp sơ cứu và cấp cứu
- Các biện pháp chống ồn trong quá trình thi công
- Các biện pháp vệ sinh môi trường.
Bên cạnh các biện pháp đã nêu ở trên, Công ty còn thực hiện mua bảo hiểm tai nạn con người cho tất cả nhân viên của Công ty khi tham gia xây lắp công trình theo đúng quy định của pháp luật. Nội dung chi tiết như sau:
- Những người làm việc tại công trình phải là những người có đủ sức khoẻ và có trí nhớ tốt.
- Người phụ trách Quản Lý An Toàn sẽ tổ chức, phổ biến và đưa vào thực hiện các biện pháp an toàn lao động cho toàn bộ nhân viên Công ty tham gia xây lắp trên công trình theo đúng các bộ luật và quy định về an toàn lao động có liên quan của Công ty.
NỘI QUY CÔNG TRƯỜNG:
- Làm việc đúng giờ quy định trên công trường.
- Thực hiện các biện pháp an toàn theo các điều khoản kỹ thuật an toàn được ghi trong “Sổ tay an toàn”.
- Công nhân phải có đầy đủ hồ sơ.
- Công nhân phải cót thẻ ra vào được TVGS chấp thuận.
- Phải sử dụng đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát phù hợp với công việc và điều kiện làm việc. Không được làm việc mà không có dụng cụ bảo hộ lao động.
- Không uống rượu, bia trước và trong ca làm việc.
- Không đùa nghịch, tung ném dụng cụ, vật liệu hay bất kỳ vật gì trong khu vực làm việc và từ trên cao xuống.
- Không đi vào khu vực nguy hiểm, nơi đã ngăn rào, chăng dây hoặc có biển báo. Trường hợp cần làm việc trong khu vực nguy hiểm phải thực hiện các biện pháp an toàn thích hợp.
- Không tự động điều khiển máy, thiết bị mà không được giao nhiệm vụ.
- Không hút thuốc, dùng lửa ở những nơi cấm lửa.
- Khi làm việc ở trên cao (trên 2m) bắt buộc phải sử dụng dây bảo hiểm và móc vào điểm cố định chắc chắn.
- Chỉ sử dụng dụng cụ đồ nghề, máy, thiết bị đúng chủng loại có chất lượng tốt, không bị hư hỏng.
- Khi phát hiện thấy có sự cố có nguy cơ gây tai nạn, cháy nổ phải báo ngay cho người trực tiếp phụ trách biết.
- Khi bản thân hoặc biết có người bị chấn thương cần khai báo ngay để có biện pháp xử lý, không được giấu.
- Tuyệt đối tuân thủ sự quản lý, hướng dẫn và phân công của cán bộ phụ trách ( Phụ trách dự án; phụ trách an tòan; giám sát).
VỊ TRÍ GIA CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH:
Khi có nhu cầu thành lập vị trí gia công tại công trình, thì ngòai các biện pháp đảm bảo an toàn theo NỘI QUY CÔNG TRÌNH và SỔ TAY AN TOÀN, các biện pháp phòng ngừa và khắc phục dưới đây phải thực hiện:
- Các dụng cụ bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ thích hợp như bình chữa cháy luôn phải có.
– Vị trí gia công phải phù hợp với việc phòng ngừa trộm cắp. Khách và Người lao động ra vào vị trí gia công khi có sự đồng ý của Ban chỉ huy công trình.
- Danh mục vật tư thiết bị, dụng cụ đồ nghề phải cập nhật và ghi chép đầy đủ.
- Vị trí gia công phải được quét dọn và lau chùi hàng ngày.
CÁC BIỆN PHÁP AN NINH CÔNG TRƯỜNG
- Tất cả các nhân viên và công nhân tham gia thi công đều phải có lý lịch rõ ràng và không thuộc thành phần phạm pháp.
- Tất cả các nhân viên và công nhân thi công đều phải được phổ biến về nội quy và biện pháp an ninh của công trường.
- Nhân viên an ninh phải được đào tạo tại các trung tâm chuyên ngành và có chứng chỉ chứng nhận của các cơ quan đào tạo.
- Nhân viên và công nhân trên công trường xây dựng không được đem bất kỳ một vật gì ra hoặc vào công trường khi chưa có sự đồng ý của Ban quản lý công trình.
- Mọi vật tư và thiết bị đem vào, ra công trường xây dựng đều phải khai báo với ban quản lý dự án.
- Nhân viên an ninh của Công ty kết hợp với an ninh của Chủ đầu tư kiểm tra thường xuyên trên công trường xây dựng, có biện pháp kịp thời khi có bất kỳ sự việc gì xảy ra trên công trường xây dựng. Báo cáo về tình hình an ninh hàng ngày cho Chỉ huy trưởng và Chỉ huy phó công trình.
- Tại các khu vực thi công của nhà thầu phải luôn có đội ngũ an ninh thường xuyên kiểm tra.
- Hết giờ làm việc tất cả các nhân viên của nhà thầu phải ra khỏi công trường xây dựng. Nếu làm tăng ca phải được sự đồng ý của Ban chỉ huy.
- Tổ chức kho bãi để tập kết vật tư, thiết bị và dụng cụ thi công.
- Sau khi hết giờ làm việc tất cả vật tư, thiết bị và dụng cụ thi công phải tập hợp về kho bãi. Không vứt bừa bãi trên công trường xây dựng.
- Bất kỳ Người lao động nào có biểu hiện không tuân thủ qui định chung của công trình thì buộc phải rời khỏi và sẽ không được phép tiếp tục tham gia thi công.
- Hàng tháng hoặc hàng tuần phải tổ chức họp để phổ biến cho toàn bộ nhân viên và công nhân về biện pháp an ninh công trình.
CÁC BIỆN PHÁP GIÁM SÁT, KIỂM TRA BẢO VỆ CÔNG TRƯỜNG:
- Các biện pháp giám sát, kiểm tra và bảo vệ công trường cần phải lưu tâm và thực hiện thường xuyên tại công trường. Chỉ huy phó công trường có trách nhiệm đảm bảo rằng các biện pháp thích hợp và tương ứng được thực thi một cách nghiêm túc.
- Chỉ huy phó công trình phải đảm bảo rằng công tác giám sát công trường đối với tất cả mọi người đang thực hiện một cách nghiêm chỉnh và đảm bảo rằng đường lối này đang thực hiện và diễn ra một cách nghiêm túc.
- Tất cả các công nhân, công nhật Công ty thuê mướn đều được kiểm tra tay nghề thích hợp.
- Tất cả các công nhân, công nhật do Công ty thuê đều phải được ghi vào danh sách công nhân thi công và chuyển cho bộ phận giám sát công trường.
- Tất cả các trường hợp mất cắp hoặc xâm phạm đến tài sản của Công ty đều phải thông báo cho đại diện thầu chính và phải đề ra những biện pháp bảo vệ thích hợp.
- Trường hợp trộm cắp hay xâm phạm đến tài sản mà do chính công nhân của Công ty gây ra thì buộc cho thôi việc và bị đuổi ra khỏi công trường.
- Các vật tư thiết bị phục vụ công tác thi công đều phải dự tính đến trường hợp mất cắp gây ra do tác nhân thứ ba là rất có thể thường xuyên và đôi khi rất khó áp dụng.
QUY ĐỊNH GIỜ LÀM VIỆC:
- Giờ làm việc quy định tại công trường:
- Sáng: từ 8:00 am đến 12:00 am
- Chiều: từ 13:00 pm đến 17:00 pm
- Ngòai giờ: Công việc ngoài giờ chỉ có thể thực hiện khi có sự chỉ định của Chỉ huy trưởng công trình và theo thoả thuận giữa Chủ đầu tư, Tư vấn và Nhà thầu để đảm bảo tiến độ công trường và hoàn thành công trình đúng tiến độ.
CÁC BIỆN PHÁP SƠ CỨU, CẤP CỨU:
- Chỉ huy công trình sẽ thành lập và duy trì một trạm phục vụ sơ cứu, cấp cứu tại công trường.
- Khi Công nhân có sự cố – Tổ chức sơ cấp cứu – chuyển lên tuyến trên – báo cáo chỉ huy trưởng công trường.
- Tai nạn xảy ra tại công trường đối với nhân viên hay công nhân cần phải ghi vào bản báo cáo hàng ngày và cũng có thể phải ghi lại vào báo cáo tháng.
- Trong trường hợp cấp cứu hoặc có người tai nạn mà không thể chữa trị tại trạm sơ, cấp cứu này thì chuyển đến bệnh viện.
- Tất cả các trường hợp cấp cứu đều phải báo cáo cho người chỉ huy phó hoặc chỉ huy trưởng công trình.
- Các số điện thoại địa chỉ cần liên hệ trong trường hợp cần thiết phải được ghi rõ ràng và treo trong văn phòng công trường.
- Cần phải lưu giữ, ghi chép, photo lại tất cả hoá đơn tại công trường.
CÁC BIỆN PHÁP VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:
Rác thải và phế thải trên công trường xây dựng:
- Trong quá trình xây dựng, công trường là nơi xuất hiện rất nhiều rác và phế thải như gỗ vụn, bùn đất bẩn hoặc vữa khô….
- Công trường có rất nhiều đất bùn, gây khó khăn cho công nhân khi đi lại. Công nhân có thể bị trượt ngã, dẫn tới trầy da chảy máu hoặc bị nhiễm trùng,…. Ngòai ra, đất bẩn xung quanh lán trại của công nhân còn làm cho không khí bị ơ nhiễm, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
- Công trường có gỗ vụn phế liệu: Đây là những nơi người lao động có thể dẫm phải đinh, hoặc bị trượt ngã gây trầy xát chân tay,…. Ngoài ra, nếu họ bị ngã từ trên cao xuống các đống gỗ vụn này thì nguy cơ gặp tai nạn lao động nặng là rất lớn.
- Dầu, mỡ của các máy xây dựng chảy trên nền đất công trường và ngay bên trong công trình xây dựng. Người công nhân có thể bị trượt ngã, dính phải dầu mỡ hoặc hít thở không khí có hơi của các dầu mỡ này, dẫn tới sự suy giảm về sức khỏe, đặc biệt là với hệ thần kinh. Đó chính là nguyên nhân gián tiếp gây tai nạn lao động.
Biện pháp giữ vệ sinh công trường:
- Vệ sinh mặt bằng tổng thể:
- Bố trí nơi rửa máy móc, thiết bị thi công khi ra khỏi công trường, phun nước chống bụi cho đường xá quanh khu vực.
- Bố trí xe vận chuyển phế thải từ nơi tập kết để về nơi quy định trong những giờ thấp điểm của giao thông đô thị.
- Bố trí nhóm chuyên làm vệ sinh công nghiệp, vệ sinh sinh hoạt trong và ngoài vùng thi công.
- Xử lí chất thải:
- Đất bẩn cần được vận chuyển đi ngay sau khi được đào lên.
- Gỗ vụn, giấy rác hoặc vữa khô phế liệu,…. trên các tầng phải được đưa xuống và tập kết ở một vị trí được quây kín ở tầng một thông qua các đường ống kín bằng gỗ hoặc bằng nhựa. Sau đó, chúng phải được vận chuyển ra ngoài công trường.
- Dầu, mỡ của các máy thi công xây dựng không được cho chảy ra môi trường tự nhiên. Phải có các biện pháp như đậy kín can, thùng phuy để đề phòng chúng bị đổ. Kiểm tra thường xuyên vỏ thùng chứa xem có bị thủng hay hen rỉ không để có phương án chuyển dầu, mỡ sang thùng khác.
- Tại các xưởng gia công phụ trợ: xưởng mộc, xưởng gia công cốt thép,…. cần được dọn dẹp sau mỗi ca làm việc.
- Tại văn phòng làm việc: Cần thường xuyên lau chùi, tạo không gian làm việc tốt cho cán bộ.
- Trên công trường phải có các khu vệ sinh riêng cho nam, nữ. Ngoài ra phải có các khu vực tắm rửa cho công nhân và cán bộ sau mỗi ca làm việc,
- Nước thải chảy tới rãnh tạm và nối vào mạng thải của khu vực, không để chảy tràn lan.
– Phế thải tại công trường được đổ vào thùng chứa đặt tại công trường, hàng tuần
có xe chở đến bi đổ cho phép.
- Bố trí một khu vệ sinh riêng cho công nhân ở trong khu vực thi công, có bể tự hoại và bố trí tổ lao động vệ sinh thường xuyên để tránh gây ô nhiễm cho xung quanh.
- Không đốt phế thải trong công trường.
ỨNG PHÓ VỚI TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP
MỤC ĐÍCH:
- Với phương châm của Công ty công tác An toàn – Vệ sinh lao động – Vệ sinh môi trường
- Phòng chống cháy nổ thì công tác phòng ngừa những nguy cơ gây tai nạn lao động là chính, nhưng có nhiều trường hợp có thể xẩy ra sự cố mất An toàn nếu như trong quá trình thi công không kiểm soát và lường trước được mọi mối nguy hiểm.
- Nhằm giải quyết các sự cố trên công trường, trên khối đúc K đúng hướng, nhanh chóng, chính xác, hiệu quả cao và đảm bảo An toàn, Giảm thiểu tôi đa sự thiệt hại về sức khỏe con người và tài sản của công ty do sự cố xẩy ra trên công trường trong quá trình thi công.
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ SỰ CỐ KHẦN CẤP:
DANH SÁCH SỐ ĐIỆN THOẠI LIÊN LẠC KHẨN CẤP.
Khi có sự cố khẩn cấp trên công trường gọi điện ngay cho danh sách số điện thoại liên lạc khẩn cấp sau dây:
THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ ĐỂ PHỤC VỤ PHƯƠNG ÁN ỨNG CỨU KHẨN CẤP.
Thiết bị.
- Xe cứu thương, xe công trường, xe taxi chở người tới bệnh viện.
Dụng cụ.
- Tủ thuốc Y tế đầy đủ các loại thuốc và dụng cụ sơ cấp cứu, kìm, kéo, băng vết thương, cần sát trùng, thuốc cầm máu, … theo quy định.
- Cáng Y tế. băng nẹp, nẹp Y tế.
- Dây cứu sinh, thang leo, phao cứu sinh.
- Bình PCCC, vòi xịt, thùng cát, xẻng.
4.PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI TỪNG BỘ PHẬN KHI XẨY RA SỰ CỐ KHẨN CẤP.
Chỉ Huy Trưởng là người có quyền chỉ đạo cao nhất, chỉ đạo mọi biện pháp khắc phục sự cố khi được báo tin.
Chỉ Huy Trưởng phân công nhiệm vụ đối với các bộ phận khác nhau cung nhau hỗ trợ khắc phục sự cố.
Chỉ Huy Trưởng điều máy móc thiết bị, xe máy, con người tới xử lý sự cố.
Báo cáo tình hình sự cố về công ty để hổ trợ gấp khi cần thiết.
Thông báo các cơ quan ban ngành có liên quan tới hỗ trợ.
- Ban An Toàn.
- Tham mưu cho Chỉ Huy Trưởng biện pháp xử lý sự cố khẩn cấp.
- Tham gia sơ cấp cứu nạn nhân.
- Tham gia công tác cứu hộ, xử lý tình huống khẩn cấp.
- Gọi xe cứu thương. c. Cán Bộ Kỹ Thuật.
- Điều động công nhân, thiết bị tới xử lý sự cố.
- Tham gia sơ cấp cứu nạn nhân.
– Tham gia công tác cứu hộ, xử lý tình huống khẩn cấp.
- Đội Trưởng.
- Điều động công nhân, thiết bị tới xử lý sự cố.
- Tham gia sơ cấp cứu nạn nhân.
- Tham gia công tác cứu hộ, xử lý tình huống khẩn cấp.
- Công nhân
- Khi thấy sự cố hay người bị nạn phải hô hán thông báo cho mọi người biết.
- Nhảy vào xử lý sự cố khẩn cấp.
- Đưa người bị nạn ra khỏi vùng nguy hiểm.
- Sơ cấp cứu người bị nạn.
- Bảo Vệ.
- Mở cổng chờ sẵn.
- Dẫn xe cứu thương, xe cơ quan chức năng vào vị trí nạn nhân.
- Dẫn Bác sỹ, Y tá, các cơ quan ban ngành có lien quan vào vi trí của nạn nhân.
Khẩn cấp khi có cháy nổ xảy ra.
Trên công trường thường có các hiện tượng cháy nổ do chập cháy dây điện, tủ điện, cháy nổ bình ga, bình gió, vật liệt dễ cháy phục vụ thi công, cháy rác sinh hoạt, …
Khi có hiện tượng cháy nổ xẩy ra trên công trường toàn bộ những người có mặt trên khối đúc có trách nhiệm hố hoán kêu gọi mọi người cùng nhau dừng hết tất cả công viêc để tập trung vào việc cứu người, cúp điện, dùng bình PCCC xịt dập tắt đám cháy, không để đám cháy lây lan rộng thêm.
Chỉ huy trưởng chỉ đạo công tác chữa cháy chung, liên hệ công an PCCC gần nhất, liên hệ xe cứu thương, liên hệ các cơ quan ban nghành có liên quan tới hỗ trợ.
Cán bộ An toàn tập trung sơ cấp cứu người bị bỏng, tham gia chửa cháy tại chỗ, gọi xe cứu thương.
Cán bộ kỹ thuật huy động công nhân, thiết bị chữa cháy tại chỗ, huy động cẩu để cẩu người xuống xà lan hoặc cầu tạm, … tham gia sơ cấp cứu người bị bỏng.
Đội trưởng huy động công nhân, tham gia chữa cháy tại chỗ, tham gia sơ cấp cứu người bị bỏng.
Bảo vệ có trách nhiệm mở cỗng chờ sẵn hướng dẫn xe cứu thương, xe cơ quan chứa năng đi thẳng ra mố nhô theo đường công vụ, dẫn bác sỹ, y tá, cơ quan chức năng lên cầu tạm ra tại vị trí nạn nhân nằm sơ cấp cứu.
Lưu ý:
Người bị nạn phải đặt nằm thẳng người vào cáng y tế, đưa ra chỗ thoáng mát để sơ cấp cứu.
Toàn thể Cán bộ công nhân viên điều nắm vững kỹ thuật sơ cấp cứu người bị nạn theo tài liệu
Sơ cấp cứu người bị nạn đính kèm và kiến thức đã được huấn luyện.
Xử lý sự cố khẩn cấp khi có tai nạn lao động.
Trên công trường xẩy ra tai nạn do điện giật, ngã cao, lọt xuống hố sâu, lot xuống sông, vật tư đè, vật tư vụ văng bắn vào, cháy nổ, cẩu hàng va đập mạnh vào người, té ngã, hóa chất văng bắn vào người, cáp bắn vào, kích cáp nhã cáp va vào người, kẹt tay, kẹt chân, …
Khi có hiện tượng tai nạn lao động xẩy ra trên khối đúc toàn bộ những người có mặt trên khối đúc có trách nhiệm hố hoán, kêu gọi mọi người cùng nhau dừng hết tất cả công viêc để tập trung vào việc cứu người bị nạn ra khỏi khu vực bị nạn.
Chỉ huy trưởng chỉ đạo công tác cứu hộ chung, liên hệ bệnh viện gần nhất, liên hệ xe cứu thương, Công an PCCC và liên hệ các cơ quan ban nghành có liên quan tới hỗ trợ.
Cán bộ An toàn tập trung sơ cấp cứu người bị nạn, tham gia công tác cứu hộ, gọi xe cứu thương.
Bảo vệ có trách nhiệm mở cỗng chờ sẵn hướng dẫn xe cứu thương, xe cơ quan chức năng đi thẳng ra mố nhô theo đường công vụ, dẫn bác sỹ, y tá, cơ quan chức năng lên cầu tạm ra tại vị trí nạn nhân nằm sơ cấp cứu.
Lưu ý:
Người bị nạn phải đặt nằm thẳng người vào cáng y tế, đưa ra chỗ thoáng mát để sơ cấp cứu.
Toàn thể Cán bộ công nhân viên điều nắm vững kỹ thuật sơ cấp cứu người bị nạn theo tài liệu
Sơ cấp cứu người bị nạn đính kèm và kiến thức đã được huấn luyện.


